Tôi xin chân thành cảm ơn!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê
Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi:1900.6162
Trả lời:
Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:
Cơ sở pháp lý
- Nghị định 39/2007/NĐ-CP Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh
- Thông tư 92/2015/TT-BTChướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTChợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- Thông tư 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư 219/2013/TT-BTChướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
Nội dung phân tích
1. Về việc xin phép bán hàng mã
Theo quy định của pháp luật thì việc mua báng hàng mã thì không phải xin cấp phép, tuy nhiên, anh mở cửa hàng buôn bán thường xuyên, có địa điểm cố định thì anh phải tiến hành đăng ký kinh doanh. Vì trường hợp này không thuộc các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP như sau:
"1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:
a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác."
Trường hợp này do anh buôn bán nhỏ lẻ và đơn giản, anh có thể đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể để đơn giản hóa các thủ tục về quản lý và thuế.
Về đăng ký kinh doanh: Anh thực hiện đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện tùy theo loại hình đăng ký:
-Nếu anh đăng ký doanh nghiệp: Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định 43/2010/NĐ-CP như sau:
"Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."
-Nếu anh đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể: Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 43/2010/NĐ-CP
"Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh."
2. Về các loại thuế phải nộp
- Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì vàng mã, hàng mã là loại hàng hóa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên Điều 2 Nghị định 26/2009/NĐ-CP cũng quy định:
"c) Đối với hàng mã quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học và dùng để trang trí. "
Như vậy, hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học và đồ dùng để trang trí thì không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 4 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2007 quy định:
"Ngườinộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt."
Do anh chỉ mua bán hàng mã, vàng mã, không có hoạt động sản xuất, nhập khẩu thì anh sẽ không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Ngoài thuế tiêu thụ đặc biệt, căn cứ vào thu nhập và loại hình đăng ký kinh doanh mà anh sẽ phải nộp các loại thuế sau:
(1) Nếu anh thành lập công ty, anh phải nộp thuế như sau:
-Thuế môn bài:
Khoản 1 Mục I Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC quy định:
"Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
Đơn vị: đồng
| BẬC THUẾ MÔN BÀI | VỐN ĐĂNG KÝ | MỨC THUẾ MÔN BÀI CẢ NĂM |
| - Bậc 1 | Trên 10 tỷ | 3.000.000 |
| - Bậc 2 | Từ 5 tỷ đến 10 tỷ | 2.000.000 |
| - Bậc 3 | Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ | 1.500.000 |
| - Bậc 4 | Dưới 2 tỷ | 1.000.000 |
- Thuế giá trị gia tăng:
Thuế GTGT = giá tính thuế GTGT x thuế suất
Thuế suất thuế GTGT đối với hàng mã, vàng mã là 10%
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: "1.Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT."
Trường hợp này do anh mua bán hàng mã, không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nên giá tính thuế GTGT của công ty anh là giá bán chưa có thuế GTGT.
-Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:
“1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp =( Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) )x Thuế suất thuế TNDN"
Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì: "1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi."
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
(2) Nếu anh đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể
-Thuế môn bài:
Căn cứ theo khoản 2 Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC thì anh phải nộp thuế môn bài với các bậc thuế như sau:
"Đơn vị: đồng
| Bậc thuế | Thu nhập 1 tháng | Mức thuế cả năm |
| 1 | Trên 1.500.000 | 1.000.000 |
| 2 | Trên 1.000.000 đến 1.500.000 | 750.000 |
| 3 | Trên 750.000 đến 1.000.000 | 500.000 |
| 4 | Trên 500.000 đến 750.000 | 300.000 |
| 5 | Trên 300.000 đến 500.000 | 100.000 |
| 6 | Bằng hoặc thấp hơn 300.000 | 50.000 |
-Nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì anh phải nộp thuế khoán:
Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về thuế khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh như sau:
"2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.
a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.
b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.
b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Xác định số thuế phải nộp
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ thuế GTGT |
| Số thuế TNCN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNCN | x | Tỷ lệ thuế TNCN |
Trường hợp này của anh là bán hàng mã nên sẽ thuộc hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, anh sẽ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% và thuế TNCN theo tỷ lệ 0.5%.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp.