Trả lời: 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:
Nội dung trả lời:
Hiện tại chưa có một văn bản pháp luật nào quy định về điều kiện dạy thêm này. Bởi vì theo quyết định số: 2499/QĐ-BGDĐT về việc công bố hết hiệu lực các điều 6, 8,9 , 10, 11, 12, 13 và 14 của thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng bộ giáo dục và đạo tào ban hành quy định về dạy thêm , học thêm thì các quy định điều kiện đối với người dạy thêm cũng như cơ sở vật chất dạy thêm, học thêm đã không còn hiệu lực. Và hiện tại thì theo các văn bản pháp luật thì cũng chưa có một thông tư nào mới có liên quan thay thế hoặc điều chỉnh những điều này. Tuy nhiên công ty Luật Minh Khuê vẫn sẽ đưa ra một số điều kiện về dạy thêm theo thông tư 17/2012/TT-BGDĐT để quy khách có thể tham khảo.

Thông tư số: 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo đó, bạn phải đáp ứng được các điều kiện sau:

1. Yêu cầu đối với người dạy thêm

Theo thông tư 17/2012/TT- BGDĐT được quy định tại điều 8 Nội quy dạy thêm, học thêm như sau

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

- Có đủ sức khoẻ.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.

- Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

- Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường).

2. Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

Theo quy định tại điều 9 của thông tư 17/2012/TT- BGDĐT quy định về yêu cầu đối với người tổ chức dạy thêm, học thêm cụ thể như sau

- Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, điều 8 quy định này.

- Có đủ sức khỏe.

- Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

3. Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm

Thứ hai, theo quy định tại điều 10 Nội quy này, về cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm.

Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:

- Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở.

- Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.

- Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.

- Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000.

- Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.”

Ngoài ra thì bạn cần lưu ý đối với trường hợp cấm tổ chức dạy thêm có liên quan đến căn cứ mà bạn nêu.

4. Các trường hợp không được dạy thêm

- Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

- Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.

- Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.

- Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập:

+ Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường;

+ Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó.

Như vậy về vấn đề dạy thêm, học thêm: Sau khi Luật sửa đổi Luật Đầu tư năm 2016 bỏ hoạt động dạy thêm, học thêm ra khỏi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Bộ GDĐT đã ban hành Quyết định 2499/QĐ-BGDĐT công bố hết hiệu lực các Điều: 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm (Thông tư số 17). Theo đó, Thông tư số 17 vẫn còn hiệu lực tại: Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm; Điều 5. Tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường; Điều 7. Thu và quản lý tiền học thêm, đây là cơ sở để các nhà trường và các địa phương làm cơ sở để tổ chức quản lý hoạt động này.

Để bảo đảm bảo cho công tác quản lý tại các cơ sở dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường, Bộ GDĐT tiếp tục đề xuất Quốc hội đưa hoạt động dạy thêm học thêm vào danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong năm 2021. Hiện nay, Bộ GDĐT đang tiến hành việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17, dự kiến ban hành trong năm 2021 nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Bộ GDĐT cũng đề nghị đoàn Đại biểu Quốc hội các tỉnh/thành phố tiếp tục giám sát và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn; tăng cường chức năng giám sát của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, nhất là người đứng đầu cơ sở giáo dục để xảy ra sai phạm.

- Hiện tại theo quyết định 2499/QĐ-BGDĐT thì quy định về hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đã bị bãi bỏ. Tuy nhiên chúng tôi vẫn phân tích bên dưới để giúp bạn thuận tiện có nhu cầu tìm hiểu.                     

Theo quy định tại điều 11 Nội quy về dạy thêm học thê : Thẩm quyền cấp phép đối với việc dạy thêm có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông thuộc về chủ tịch UBND cấp tỉnh,ủy quyền cho Giám đốc sở Giáo dục và đào tạo. Thẩm quyền cấp phép đối với dạy thêm có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở thuộc về Chủ tịch UBND cấp huyện, ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và đào tạo. Như vậy, trường hợp của bạn sẽ do Chủ tịch UBND cấp huyện, ủy quyền cho Trưởng phòng GD và ĐT cấp phép.

Hồ sơ đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo điều 12 Nội quy bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Uỷ ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định tại khoản 1, điều 6 quy định này;

- Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

- Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại khoản 5, điều 8 quy định này;

- Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

- Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

- Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.”

Theo quy định tại Điều 13 Nội quy, trình tự, thủ tục thẩm định và cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm là sau 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ: Như vậy, trường hợp của bạn nếu tổ chức dạy thêm có thu phí bạn có thể hoàn tất hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên để được cấp phép dạy thêm.

5. các loại thuế phải đóng khi mở trung tâm

Theo Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

"13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT".

Trường hợp của bạn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Xử lý vi phạm quy định về dạy thêm được quy định tại Điều 7 Nghị định 138/2013/NĐ-CP:

1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm theo các mức phạt sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động dạy thêm không đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động dạy thêm không đúng đối tượng;

c) Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động dạy thêm không đúng nội dung đã được cấp phép;

d) Từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động dạy thêm khi chưa được cấp phép.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép dạy thêm từ 6 đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động dạy thêm từ 12 đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc trả lại cho người học các khoản tiền đã thu và chịu mọi chi phí trả lại đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c và d Khoản 1 Điều này.

Như vậy, nếu bạn không làm thủ tục xin cấp phép thì sẽ có thể bị phạt theo quy định trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.