1. Thị thực được hiểu như thế nào ?
Theo quy định tại Điều 3, Khoản 11 của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh và Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, thị thực, thông thường được gọi là visa, là một loại giấy tờ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nhằm cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào đất nước này. Thị thực, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhập cảnh của Việt Nam, là một công cụ pháp lý hữu ích để kiểm soát và quản lý việc di chuyển của người nước ngoài tới Việt Nam. Điều này giúp đảm bảo an ninh quốc gia, đồng thời thúc đẩy phát triển du lịch và kinh tế đất nước.
Thủ tục xin cấp visa đòi hỏi người nước ngoài phải tuân thủ các quy định, điều kiện và thời hạn do cơ quan chức năng quy định. Có nhiều loại visa khác nhau, bao gồm visa du lịch, visa làm việc, visa học tập và visa gia đình. Mỗi loại visa sẽ có mục đích và quyền lợi tương ứng, đáp ứng nhu cầu di chuyển và lưu trú của người nước ngoài trong thời gian ở Việt Nam. Việt Nam cam kết cung cấp thủ tục visa minh bạch, công bằng và hiệu quả, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài tận hưởng trọn vẹn những trải nghiệm tuyệt vời tại Việt Nam.
Thị thực có thể được cấp trên hộ chiếu, cấp riêng hoặc thông qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử được gọi là thị thực điện tử, là một hình thức tiện lợi và hiện đại. Thị thực được cấp cho mỗi người riêng biệt, trừ những trường hợp sau:
- Trẻ em dưới 14 tuổi đi chung hộ chiếu với cha mẹ hoặc người giám hộ, thị thực được cấp theo cha mẹ hoặc người giám hộ.
- Người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển và có nhu cầu tham quan, du lịch nội địa theo chương trình doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức, hoặc thành viên tàu quân sự nước ngoài tham gia chương trình hoạt động chính thức ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu, thị thực được cấp theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Thị thực có thể có giá trị một lần hoặc nhiều lần. Thị thực điện tử và thị thực cấp cho các trường hợp đặc biệt quy định tại Điểm b, Khoản 2 của Điều 7 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (đã được sửa đổi năm 2019) có giá trị một lần. Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ những trường hợp sau: Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; Có giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, con) với cá nhân được mời hoặc bảo lãnh; Được mời hoặc bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không yêu cầu giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động; Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không yêu cầu giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Trong trường hợp chuyển đổi mục đích của thị thực, người nước ngoài sẽ được cấp một thị thực mới, có ký hiệu và thời hạn phù hợp với mục đích chuyển đổi
2. Điều kiện miễn thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam
Các trường hợp miễn thị thực theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019). Đây là một phần quan trọng của quy định pháp lý về nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều kiện miễn thị thực theo các điều ước quốc tế: Điều này cho phép người nước ngoài được miễn thị thực khi Việt Nam là thành viên của các hiệp định hoặc thỏa thuận quốc tế liên quan.
- Miễn thị thực qua sử dụng thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú: Những người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú theo quy định của luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sẽ không cần thị thực để nhập cảnh.
- Miễn thị thực vào khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế đặc biệt: Đây là các vùng kinh tế đặc biệt, nơi mà người nước ngoài có thể nhập cảnh mà không cần thị thực.
- Miễn thị thực vào khu kinh tế ven biển: Điều này cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế ven biển theo quy định của Chính phủ, với điều kiện khu vực này đáp ứng các yêu cầu như có sân bay quốc tế, không gian riêng biệt và không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội của Việt Nam.
- Miễn thị thực theo quy định tại Điều 13: Điều này áp dụng cho các trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 13 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
- Miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ/chồng/con của họ: Điều này cho phép người Việt Nam đã định cư ở nước ngoài, cùng với người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ, được miễn thị thực khi có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam cũng được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.
Tóm lại, các trường hợp cụ thể mà người nước ngoài có thể được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam, nhằm đảm bảo sự thuận lợi và tiện lợi trong việc nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam theo các quy định pháp lý.
3. Mở rộng diện miễn thị thực để phục hồi du lịch
Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 82/NQ-CP vào ngày 18/5/2023 nhằm đẩy nhanh phục hồi và tăng tốc phát triển du lịch hiệu quả, bền vững. Việt Nam đã thí điểm đón khách du lịch quốc tế từ tháng 11/2021 và chính thức mở cửa hoàn toàn du lịch từ ngày 15/3/2022, góp phần quan trọng trong việc phục hồi du lịch nội địa và quốc tế.
Tuy du lịch ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Chính phủ đã đề ra nhiều giải pháp trọng tâm để ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Cụ thể, Bộ Ngoại giao được giao nhiệm vụ thực hiện hiệu quả công tác ngoại giao kinh tế, quảng bá và giới thiệu du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Bộ Ngoại giao cũng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ xem xét ban hành Nghị quyết về mở rộng diện áp dụng miễn thị thực đơn phương và thúc đẩy đàm phán Hiệp định miễn thị thực với các nước.
Bộ Công an tiếp tục hoàn thiện chính sách về nhập cảnh, xuất cảnh và đi lại cho khách du lịch quốc tế. Đồng thời, Bộ Công an nghiên cứu mở rộng danh sách quốc gia được cấp thị thực điện tử (E-visa) và đề xuất sửa đổi Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài để tạo thuận lợi hơn cho việc nhập cảnh vào Việt Nam.
Cải tiến quy trình kiểm soát thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh tại các cửa khẩu hàng không, đảm bảo nhanh chóng và tiện lợi cho khách quốc tế. Đồng thời, đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
Những biện pháp trên nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút khách du lịch quốc tế và đẩy mạnh phát triển du lịch hiệu quả, bền vững tại Việt Nam
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin về chủ đề mở rộng diện miễn thị thực để phục hồi du lịch mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề miễn thị thực là gì, những quốc gia miễn thị thực cho công dân Việt Nam của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.