1. Cách giải bài tập môn Đạo Đức lớp 5: Có trách nhiệm về việc làm của mình
1.1. Câu hỏi sách giáo khoa
Câu 1: Đức đã gây ra chuyện gì?
Trả lời: Đức đã đá quả bóng trúng vào bà Doan bán quán ở gốc cây đa đầu làng, làm hàng hàng hoá của bà bị đổ vỡ.
Câu 2: Sau khi gây chuyện, Đức cảm thấy như thế nào?
Trả lời: Đức suy nghĩa mãi về chuyện đã gây ra và Đức biết rằng không trốn tránh được trách nhiệm và cần phải làm gì đó.
Câu 3: Theo em, Đức nên giải quyết việc này thế nào cho tốt? Vì sao?
Trả lời:
- Đầu tiền Đức nên nhận lỗi với bà Doan và mong bà tha thứ về việc làm của ngày hôm đó.
- Tiếp theo là khắc phục hậu quả, Đức có thể xin tiền bố mẹ để đền bù đồ đạc bị vỡ của bà Doan hoặc xung phong phụ giúp bán hàng của bà Doan
1.2. Giải phần bài tập sách giáo khoa
Câu 1: Những trường hợp nào dưới đây biểu hiện của người sống có trách nhiệm
a) Trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận
b) Đã nhận làm việc gì thì làm việc đó đến nơi đến chốn
c) Đã nhận việc rồi nhưng không thích nữa thì bỏ
d) Khi làm điều gì sai, sẵn sàng nhận lỗi và sửa lỗi
đ) Việc nào làm tốt thì nhận do công của mình, việc nào làm hỏng thì đổ lỗi cho người khác
e) Chỉ hứa nhưng không làm
g) Không làm theo những việc xấu
Trả lời:
Những trường hợp là biển hiện của người có trách nhiệm: a, b, d, g
Câu 2: Em tán thành hay không tán thành với các ý kiến sau đây:
a) Bạn gây lỗi, mình biết mà không nhắc nhở là sai
b) Mình gây ra lỗi, nhưng không ai biết nên không phải chịu trách nhiệm
c) Cả nhóm cùng làm sai nên mình không phải chịu trách nhiệm
d) Chuyện không hay xảy ra đã lâu rồi thì không phải xin lỗi
đ) Không giữ lời hứa với em nhỏ cũng là thiếu trách nhiệm và có lỗi
Trả lời
a) Tán thành. Nhưng nhắc nhỏ cần phải khéo léo, nhẹ nhàng, và tâm lý để tránh tình huống bạn xấu hổ hoặc tức giận
b) Không tán thành. Lỗi lầm đã gây ra luôn có mãi nếu không được giải quyết hậu quả và cần phải chịu trách nhiệm
c) Không tán thành. Cả nhóm làm sai đều là trách nhiệm của từng thành viên và cần phải khắc phục.
d) Không tán thành. Lời xin lỗi luôn cần thiết dù chuyện đã xảy ra lâu rồi
đ) Tán thành. Không chỉ đối với em nhỏ, lừa hứa luôn cần được giữ khi đã được nói ra.
Câu 3: Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống sau:
a) Em đi mượn sách của thư viện đem về, không may để em bé làm rách
B) Lớp đi cắm trại em nhận đem túi thuốc cứu thương. Nhưng chẳng may bị đau chân, em không đi được.
c) Em được phân công phụ trách nhóm năm bạn trang trí cho buổi Đại hội Chi đội của lớp, nhưng chỉ có bốn bạn đến tham gia chuẩn bị
d) Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật, em hứa sẽ về nấu cơm. Nhưng mải chơi em về muộn.
Trả lời:
a) Đưa cho thủ thư và sẵn sàng nhận lỗi đền bù sách bằng tiền. Tiền có thể xin bố mẹ và hứa sẽ đạt được thành tích gì đó hoặc làm việc nhà, giúp đỡ bố mẹ nhiều hơn
b) Liên hệ với giáo viên chủ nhiệm hoặc bạn bè để nhờ cầm hộ hộp túi thương
c) Nhờ một bạn nào đó và làm, nếu không nhờ được thì có thể liên hệ với giáo viên chủ nhiệm để phân công thêm. Trong khoảng thời gian đợi thêm người thì làm luôn công việc với 4 người để không bị chậm tiến độ.
d) Về nhà xin lỗi mẹ và hứa sẽ làm bù trong những ngày tiếp theo.
2. Cách làm bài tập môn Toán lớp 5: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
2.1. Lý thuyết
- Quy tắc: muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
+ Nhân như nhân các số tự nhiên
+ Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
- Ví dụ: Đặt tính rồi tính: 3,18 x 4
Bài giải:
Ta đặt tính như sau: thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên, phần thập phân của số 3,18 có 2 chữ số, ta dùng dấy phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái.
Vậy 3, 18 x 4 = 12, 72
2.2. Bài tập sách giáo khoa
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a) 2,5 x 7
b) 4,18 x 5
c) 0,256 x 8
d) 6,8 x 15
Giải:
a) Nhân như nhân số tự nhiên, phần thập phân có một chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 1 chữ số kể từ phải sang trái. Ta được kết quả: 17,5
b) Nhân như nhân số tự nhiên, phần thập phân có hai chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 2 chữ số kể từ phải sang trái. Ta được kết quả: 20,9
c) Nhân như nhân số tự nhiên, phần thập phân có 3 chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 3 chữ số kể từ phải sang trái. Ta được kết quả: 2,048
d) Nhân như nhân số tự nhiên, phần thập phẫn có 1 chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 1 chữ số kể từ phải sang trái. Ta được kết quả: 102
Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống:
| Thừa số | 3,18 | 8,07 | 2,389 |
| Thừa số | 3 | 5 | 10 |
| Tích |
Áp dụng công thức: Tích = Thừa số x thừa số
Lời giải:
Ta có 3,18 x 3 = 9, 54
8,07 x 5 = 40, 3
2,389 x 10 = 23,89
Vậy ta có kết quả như sau:
| Thừa số | 3,18 | 8,07 | 2,389 |
| Thừa số | 3 | 5 | 10 |
| Tích | 9,54 | 40,35 | 23,89 |
Câu 3: Một ô tô mỗi giờ đi được 42,6 km. Hỏi trong 4 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki lô mét?
Phương pháp: số kilomet đi được trong 4 giờ = số kilomet trong 1 giờ x 4
Lời giải:
Tóm tắt
1 giờ: 42,6 km
4 giờ: ... km?
bài giải:
Trong 4 giờ ô tô đó đi được số kilomet là:
42,6 x 4 = 170,4 (km)
Đáp số: 179,4 km
3. Cách giải bài tập Tiếng Việt lớp 5: Việt Nam - Tổ quốc em - Tuần 2
Câu 1: Nghe - viết: Lương Ngọc Quyến
Trả lời:
Lương Ngọc Quyến
Lương Ngọc Quyến là con trai nhà yêu nước Lương Văn Can. Nuôi ý chú khôi phục non sông, ông tìm đường sang Nhật Bản học quân sự, rồi qua Trung Quốc mưu tập hợp lực lượng chống thực dân Pháp. Ông bị giặc bắt đưa về nước. Chúng khoét bàn chân ông, luôn dây thép buộc chân vào xích sắt. Ngày 30 - 8 - 1917, cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ. Lương Ngọc Quyến được giải thoát và tham gia chỉ huy nghĩa quân. Ông hy sinh, nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi.
Theo Lương Quân
- Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
- Chú ý viết đúng danh từ riêng: ngày, tháng, năm; những từ khó viết: mưu, khoét, xích mắt....
Câu 2: Ghi lại phần vần của những tiếng in đậm trong các câu sau:
a) Trạng nguyên trẻ nhất nước ta là ông Nguyễn Hiền, đỗ đầu khoa thi năm 1247, lúc vừa 13 tuổi
b) Làng có nhiều tiến sĩ nhất là làng Mộ Trạch, xã Tân Hồng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương: 36 tiến sĩ
Trả lời:
a) Trạng: ang; nguyên: uyên, Nguyễn: uyên, Hiền: iên, khoa: oa, thi: i
b) Làng: ang; Mộ: ô; Trạch: ach; huyện: uyên; bình: inh; Giang: ang.
Câu 3: Ghép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần dưới đây:
| Tiếng | Vần | ||
| Âm đệm | Âm chính | Âm cuối | |
| Nguyễn | u | yê | n |
Trả lời:
| Tiếng | Vần | ||
| Âm đệm | Âm chính | Âm cuối | |
| trạng | ........ | a | ng |
| nguyên | u | yê | n |
| Nguyễn | u | yê | n |
| Hiền | ......... | iê | n |
| khoa | o | a | ......... |
| thi | ....... | i | .......... |
| Tiếng | Vần | ||
| Âm đệm | Âm chính | Âm cuối | |
| làng | ........ | a | ng |
| Mộ | ......... | ô | ........ |
| Trạch | ......... | a | ch |
| huyện | u | yê | n |
| Bình | ...... | i | nh |
| Giang | ...... | a | ng |
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khoan tròn vào đáp án ghi lại đúng phần vần của những tiếng in đậm trong câu sau:
"Trạng nguyên trẻ nhất nước ra là ông Nguyyễn Hiền, đỗ đầu khoa thi năm 1247, lúc vừa tròn 13 tuổi"
A. rang, guyên, guyên, iên, hoa, hi
B. an, uyê, uyê, iê, o, i
C. a, y, y , ê, o, i
D. ang, uyên, uyên, iên, oa, i
Đáp án: D
Câu 2: Khoanh tròn vào đáp án ghi lại đúng phần vần của những tiếng in đậm trong các câu sau:
"Làng có nhiều tiền sĩ nhất nước là làng Mộ Trạch, xã Tân Hồng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương: 36 tiến sĩ"
A. a, ô, a, e, i, a
B. an, ô, ac, uy, in, an
C. ang, ô, ach, uyên, inh, ang
D. an, ô, ac, yê, in, an
Đáp án: C
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Vở bài tập khoa học lớp 5 bài 51 Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.