1. Mua bằng xe máy có vi phạm không?

Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe, đây là một chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cho cá nhân, cho phép cá nhân đó được lưu thông, vận hành và tham gia giao thông điều khiển xe máy. Để nhận được bằng lái xe theo quy định thì người được cấp phải trải qua 02 vòng thi nghiêm ngặt và chặt chẽ về lý thuyết và thực hành. Ngoài ra, sau khi người thi đã trải qua thành công 02 vòng thi thì cơ quan chức năng cũng phải thực hiện các giai đoạn theo mẫu phôi cũng như sử dụng thống nhất chung vật liệu, đồng thời cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề chống làm làm giả của Bộ giao thông vận tải. Thế nhưng, trên thực tế bằng lái xe máy giả đang được rao bán công khai trên các trang mạng xã hội. 

Căn cứ vào kiểu loại, công suất, động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi - lanh từ 50cm3 đến dưới 175 cm3;

- Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi - lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe qyu định cho phép giấy phép lái xe A1;

- Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho phép lái xe hạng A1 và các xe tương tư.

Để có được bằng lái xe thì một cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ thi bằng lái xe máy gồm: 04 thẻ 3x4 với thời gian chụp là trong thời gian 3 tháng trở lên; 01 bản photo chứng minh nhân dân/căn cước công dân sự; một đơn đăng ký thi sát hạch bằng lái xe; giấy khám sức khoẻ theo quy định. Sau khi đã hoàn thiện hồ sơ, bước tiếp theo trong quy trình thi bằng lái xe A1 là học lý thuyết và thực hành bằng lái xe A1 ngay tại trung tâm tổ chức thi. 

Còn việc không cần thi mà mua bằng lái xe máy giả để đánh lừa các cơ quan chức năng là hành vi sử dụng giấy phép lái xe giả. Hành vi nay là hành vi vi phạm pháp luật. Bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

2. Xử phạt hành vi mua bằng lái xe máy

2.1. Về góc độ xử phạt vi phạm hành chính

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi bởi nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau:

- Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 02 triệu đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung dích xi lanh dưới 175cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi sau đây:

+ Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xoá.

+ Sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.

- Phạt tiền từ 04 triệu đồng đến 05 triệu đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;

+ Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xoá;

+ Sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trông hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe).

 

2.2. Về góc độ truy cứu trách nhiệm hình sự

Ngoài việc có thể bị xử phạt hành chính, hành vi mua bằng lái xe máy giả còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định. 

Điều 341 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau: Người làm làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. 

Qua khái niệm này có thể thấy các yếu tố cấu thành tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức gồm:

Thứ nhất, về mặt khách quan: Hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức được hiểu là hành vi đúc, khắc, in...để tạo ra con dấu giả giống như dấu thật của cơ quan, tổ chức đang sử dụng để thực hiện các hành vi trái pháp luật. Còn hành vi sử dụng con dấu, tài liệu giả của các cơ quan, tổ chức là hành vi sử dụng con dấu giả, tài liệu giả hoặc các loại giấy tờ gải khác của cơ quan, tổ chức tuy không phải do mình làm ra để sử dụng hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật.

Thứ hai, về mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi này được thực hiện với lỗi cố ý. Mục đích nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật.

Thứ ba, về chủ thể thực hiện hành vi phạm tội: Đối với tội này thì chủ thể có thể là bất kỳ người nào có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự. 

Thứ tư, khách thể của tội này xâm phạm đến các hoạt động đúng đắn bình thường của các cơ quan nhà nước, tổ chức trong hoạt động quản lý chành chính của mình.

Như vậy, nếu một cá nhân thoả mãn đẩy đủ các điều kiện trên trên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Ngoài ra, nếu hành vi của cá nhân đó mà còn có dấu hiệu và đủ yếu tố để cấu thành tội khác thì ngoài việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này thì cá nhân đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm tương ứng với những hành vi của mình.

Ví dụ: A có hành vi sử dụng bằng xe máy giả, hành vi làm bằng xe máy giả của A có mục đích mang bằng này để cầm cố, vay tiền của B nhằm mục đích chiếm đoạt luôn số tiền mà B cho A vay. Đối với hành vi này thì A còn có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

 

3. Thực trạng mua bằng lái xe máy giả hiện nay

Việc sử dụng giấy phép lái xe giả không qua đào tạo cũng như không thông qua thi cử tiềm ẩn nhiều nguy cơ, không chỉ ảnh hưởng đến bản thân người vi phạm mà còn ảnh hưởng đến nhiều người tham gia giao thông khác. Tuy nhiên, tình trạng sử dụng bằng giả vẫn diễn ra nhiều nơi và phổ biến. Thời gian vừa qua các cơ quan chức năng phát hiện hàng nghìn trường hợp trên cả nước. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông thay vì đi mua bằng lái xe giả nên thi bằng lái xe theo đúng quy định để đảm bảo an toàn sức khoẻ, tính mạng cho bản thân và cộng đồng.

 

4. Đặc điểm nhận dạng bằng lái xe giả và bằng lái xe thật

Tiêu chí phân biệt Bằng lái xe giả Bằng lái xe thật
Vị trí chống giả Không có độ phản quang cao Có độ phản quang cao
Màu sắc Có màu vàng sẫm hơn Màu vàng nhạt hơn
Vị trí thông tin in Một số thông tin khôg được in đúng như quy định In đúng quy định pháp luật
Chất liệu Không đúng chất lượng và dễ bị rách

Bằng chất liệu PET

Chất lượng này có độ bền cao, chịu đựng được lực xé và va chạm. Có hoa văn màu vàng rơm và kích thước chính xác là 85x53mm

Nội dung Nội dung lem nhem, không rõ ràng, hoặc có thể ghi sai Nội dung ghi trên bằng lái xe gồm cả tiếng anh và tiếng việt về những thông ti cơ bản của cá nhân như là về loại bằng, hạn sử dụng, nơi chấp...
Đặc điểm cụ thể Có thể có hoặc không, nếu có thì vị trí ghi không chính xác Tại góc trên bên dưới phần hình ảnh người lái xe có tem dán hình tròn, nếu như nhìn nghiêng sẽ hiện chữ "Đường bộ Việt Nam"

Trên đây Luật Minh Khuê vừa đề cập đến vấn đề "mua bằng lái xe máy". Nếu bạn đọc còn bất kỳ nội dung nào chưa rõ, chưa hiểu hoặc đang cần tư vấn chuyên sâu hơn với tình huống của mình thì hãy liên hệ ngay đến tổng đài tư vấn pháp luật hình sự của Luật Minh Khuê: 1900.6162 để được hỗ trợ và tư vấn nhanh nhất, chính xác nhất.