1. Mua ô tô điện có phải đóng thuế trước bạ hay không?

Dựa vào quy định của Điều 2 Luật Phí và lệ phí 2015 (theo hướng dẫn của Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC), đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm các loại tài sản sau:

- Nhà và đất:

+ Nhà, bao gồm nhà ở, nhà làm việc, và nhà sử dụng cho các mục đích khác.

+ Đất, bao gồm các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai, không phân biệt đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình.

- Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

- Tàu thủy, bao gồm sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

- Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

- Tàu bay.

- Xe máy, bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, cần đăng ký và gắn biển số.

- Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự, cần đăng ký và gắn biển số.

​- Các loại máy, thiết bị cần đăng ký và gắn biển số theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ngoại trừ các loại không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ.

​- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản cần chịu lệ phí trước bạ, nếu là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Theo hướng dẫn từ văn bản quy định và Nghị định 10/2022/NĐ-CP, từ ngày 01/03/2022, mức thuế trước bạ đối với ô tô điện được quy định như sau:

- Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, và các loại xe tương tự: Mức thuế trước bạ là 2%.

- Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up):

+ Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thuế là 10%.

+ Trường hợp cần điều chỉnh mức thuế cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung.

- Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống; Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thuế là 60% mức thuế đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

- Ô tô điện chạy pin:

+ Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thuế là 0%.

+ Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thuế bằng 50% mức thuế đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

- Các loại ô tô (trừ ô tô điện) lần thứ 2 trở đi: Nộp lệ phí trước bạ với mức thuế là 2%, áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

- Quy định cụ thể dựa trên loại phương tiện: Cơ quan thuế xác định mức thuế trước bạ đối với ô tô dựa trên loại phương tiện được ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp bởi cơ quan đăng kiểm Việt Nam.

Như vậy, trong vòng 3 năm kể từ ngày 01/03/2022, ô tô điện được miễn lệ phí trước bạ và trong 2 năm tiếp theo, ô tô điện chỉ phải nộp 50% mức thuế so với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi. Sau 5 năm, ô tô điện sẽ chịu mức thuế thống nhất là 2%. Quy trình này bao gồm việc đăng ký và cấp biển số, và mức lệ phí được xác định dựa trên nhiều yếu tố như loại hình, công suất động cơ, và giá trị của chiếc ô tô.

 

2. Mức lệ phí trước bạ đối với ô tô điện 

Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2022, mức thu lệ phí trước bạ đối với các loại ô tô được quy định cụ thể như sau:

- Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up):

+ Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%.

+ Trong trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn để phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh, tăng nhưng tối đa không quá 50% so với mức thu quy định chung.

- Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

- Ô tô điện chạy pin:

+ Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

+ Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

- Các loại ô tô quy định trên: Nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

 

3. Quy định về thuế trước bạ 

Theo khoản 2 Điều 3 của Luật Phí và lệ phí 2015, lệ phí được xác định như sau: Lệ phí là một khoản tiền cụ thể được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi họ nhận được các dịch vụ công hoặc khi được cơ quan nhà nước phục vụ trong quá trình thực hiện công việc quản lý nhà nước. Các loại lệ phí và mức lệ phí được quy định chi tiết trong Danh mục lệ phí được ban hành kèm theo quy định. Điều này đề cập đến tính chất cụ thể và mục đích chính của lệ phí, đồng thời nhấn mạnh việc xác định mức lệ phí thông qua Danh mục lệ phí, điều này nhằm tạo sự minh bạch và rõ ràng về việc áp dụng lệ phí trong các dịch vụ và công việc được cung cấp bởi cơ quan nhà nước.

 

4. Các loại thuế ô tô điện phải đóng theo quy định

Theo quy định của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, ô tô điện được miễn lệ phí trước bạ trong vòng 3 năm kể từ khi Nghị định có hiệu lực, và mức thuế trước bạ lần đầu là 0%. Tuy nhiên, ô tô điện vẫn phải đóng các loại thuế khác nhau như sau:

- Ô tô điện sẽ chịu thuế VAT theo quy định của pháp luật. Thuế này được tính dựa trên giá trị gia tăng của sản phẩm và được tích hợp vào giá bán của ô tô.

- Ô tô điện sẽ phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt. Thuế này áp dụng cho nhiều loại hàng hóa, trong đó có ô tô.

- Ô tô điện có thể chịu thuế nhập khẩu nếu được nhập khẩu từ nước ngoài. Tuy nhiên, theo thông tin cung cấp, nếu mua xe ô tô điện, sẽ không phải đóng thuế nhập khẩu. Điều này có thể được hỗ trợ hoặc miễn giảm bởi chính sách ưu đãi của nhà sản xuất.

Vì vậy, dù được miễn lệ phí trước bạ, ô tô điện vẫn phải đối mặt với các loại thuế khác nhau tùy thuộc vào các quy định thuế của Việt Nam và từng dòng xe cụ thể.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Thuế trước bạ là gì? Cách tính thuế trước bạ nhà đất, xe máy, ô tô?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.