Mức chi trả nợ (DEBT SERVICE) là kinh phí tiền mặt cần thiết để đáp ứng thanh toán tiền lãi và vốn gốc một thế chấp hoặc giấy nợ khác, thường được thể hiện như khoản thanh toán hàng năm hoặc hàng tháng. Khoản vay của khách hàng với lãi suất cố định, bao gồm thế chấp, thường được đề cập như nghĩa vụ thanh toán thường xuyên, như những khoản thanh toán không đổi định kỳ, để trả dần hoàn toàn khoản nợ còn lại suốt trong kỳ hạn của khoản vay.

Số tiền cần thiết trong nàm dương lịch hoặc năm tài chính, để đáp ứng thanh toán tiền lãi trái phiếu, giảm vốn gốc trên trái phiếu đáo hạn hoặc trả tiền cho quỹ thanh toán nợ.

1. Mức chi trả nợ là gì?

Khái niệm

Mức chi trả nợ trong tiếng Anh là Debt Service. 

Mức chi trả nợ là khoản tiền được yêu cầu để trả cho việc trả lãi và gốc cho một khoản nợ trong một thời gian cụ thể. Nếu một cá nhân đang vay thế chấp hoặc vay sinh viên, người vay cần tính toán mức chi trả nợ hàng năm hoặc hàng tháng cần thiết cho mỗi khoản vay. 

Theo cách tương tự, các công ty phải đáp ứng các yêu cầu về mức chi trả nợ đối với các khoản vay và trái phiếu phát hành ra công chúng. Khả năng trả nợ là một yếu tố khi một công ty cần huy động thêm vốn để vận hành doanh nghiệp.

2. Hiểu về Mức chi trả nợ

Trước khi công ty tiếp cận một ngân hàng cho vay thương mại hoặc xem xét mức lãi suất để đưa ra một đợt phát hành trái phiếu, công ty cần phải tính hệ số khả năng trả nợ (debt service coverage ratio - DSCR). Hệ số này giúp xác định khả năng chi trả của người vay vì nó so sánh thu nhập ròng của công ty với lượng tiền gốc và lãi mà công ty phải trả. Nếu người cho vay nhận thấy doanh nghiệp không thể tạo ra thu nhập ổn định cho mức chi trả nợ thì người cho vay không cho vay. 

Cả người cho vay và trái chủ (người cho nhà phát hành vay tiền thông qua việc mua trái phiếu) đều quan tâm đến đòn bẩy vốn của một công ty. Thuật ngữ này đề cập đến tổng số nợ mà công ty sử dụng để tài trợ cho việc kinh doanh của chính mình. Nếu một doanh nghiệp có nhiều nợ hơn, công ty cần tạo ra lợi nhuận cao hơn trong báo cáo hoạt động kinh doanh để trả nợ, và một công ty phải có khả năng tạo ra lợi nhuận nhất quán để có thể mang một gánh nặng nợ cao. 

Ví dụ công ty ABC đang tạo ra lợi nhuận vượt quá và có thể phục vụ nhiều khoản nợ hơn, nhưng công ty phải tạo ra lợi nhuận hàng năm để bù đắp cho mức chi trả nợ của mỗi năm. 

Các quyết định về nợ ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Một công ty có thu nhập ổn định, đáng tin cậy có thể huy động thêm tiền bằng việc sử dụng các khoản nợ, trong khi một doanh nghiệp có lợi nhuận không ổn định phải phát hành thêm cổ phiếu, chẳng hạn như cổ phiếu phổ thông, để huy động vốn.

3. Hệ số tổng mức chi trả nợ

Khái niệm

Hệ số tổng mức chi trả nợ trong tiếng Anh là Total Debt Service Ratio (TDS).

Hệ số tổng mức chi trả nợ là một phép đo mức chi trả nợ mà người cho vay sử dụng để xác định tỉ lệ thu nhập đã chi cho các khoản thanh toán liên quan đến nhà ở và các khoản thanh toán tương tự khác của người vay.

Người cho vay đánh giá thuế tài sản của mỗi người vay tiềm năng, số dư thẻ tín dụng và các nghĩa vụ nợ hàng tháng khác để tính tỉ lệ thu nhập so với nợ. Sau đó so sánh con số đó với điểm chuẩn của người cho vay để quyết định có nên gia hạn tín dụng hay không.

4. Công thức tính Hệ số tổng mức chi trả nợ

Công thức tính Hệ số tổng mức chi trả nợ là:

TDS = (AMP + Thuế tài sản + ODP) / Tổng thu nhập gia đình

 trong đó:

TDS = Hệ số tổng mức chi trả nợ

AMP = Thanh toán thế chấp hàng năm

ODP = Thanh toán nợ khác

5. Hệ số tổng mức chi trả nợ cho biết điều gì?

Hệ số tổng mức chi trả nợ giúp người cho vay xác định liệu người vay có thể quản lí các khoản thanh toán hàng tháng và trả lại tiền đã vay hay không. Khi đăng kí thế chấp, người cho vay xem tỉ lệ phần trăm thu nhập của người vay sẽ được chi cho việc thanh toán thế chấp, thuế bất động sản, bảo hiểm và các nghĩa vụ khác.

Người cho vay cũng tính phần nào thu nhập đã được sử dụng để thanh toán số dư thẻ tín dụng, khoản vay sinh viên, khoản vay tự động và các khoản nợ khác hiển thị trên báo cáo tín dụng của người vay. Thu nhập ổn định, thanh toán hóa đơn kịp thời và điểm tín dụng cao không phải là những yếu tố duy nhất để được gia hạn thế chấp.

Những người đi vay có hệ số tổng mức chi trả nợ cao hơn có nhiều khả năng không đáp ứng các nghĩa vụ nợ của họ hơn những người vay có tỉ lệ này thấp hơn. Bởi vì điều này, hầu hết những người cho vay chấp thuận những khoản vay thế chấp đủ điều kiện của những người vay với hệ số tổng mức chi trả nợ vượt quá 43%.

Tuy nhiên, có thể có ngoại lệ trong một số trường hợp nhất định. Ví dụ, một người cho vay nhỏ lẻ có thể chấp nhận rủi ro khi cung cấp một khoản thế chấp đủ điều kiện cho một người vay với hệ số tổng mức chi trả nợ vượt quá 43%.

Ngoài ra, một người cho vay lớn hơn có thể cung cấp một khoản thế chấp cho người vay với điểm tín dụng cao hơn và số tiền tiết kiệm lớn hơn nếu những yếu tố đó chứng minh người vay có thể trả nợ đúng hạn.

Ví dụ về cách sử dụng Hệ số tổng mức chi trả nợ

Xác định Hệ số tổng mức chi trả nợ cần cộng các nghĩa vụ nợ hàng tháng và chia chúng cho tổng thu nhập hàng tháng. Ví dụ: giả sử một cá nhân có tổng thu nhập hàng tháng là 11.000 đô la cũng có các khoản thanh toán hàng tháng là:

- 2.225 đô la cho một khoản vay thế chấp 

- 1.000 đô la cho một khoản vay giáo dục 

- 350 đô la cho một khoản vay xe máy 

- 650 đô la cho một khoản vay thẻ tín dụng

Tổng cộng là:

2.225 + 1.000 + 350 + 650 = 4.225 $

Do đó, hệ số tổng mức chi trả nợ là:

(4.225 / 11.000) × 100 = 38,4%

Vì tỉ lệ dưới 43%, cá nhân này rất có thể đủ điều kiện để gia hạn tín dụng.

Tỉ lệ khả năng thanh toán

Khái niệm

Tỉ lệ khả năng thanh toán trong tiếng Anh là Coverage Ratio.

Tỉ lệ khả năng thanh toán là một nhóm các chỉ số về khả năng thanh toán nợ của công ty và đáp ứng các nghĩa vụ tài chính như thanh toán lãi hoặc chi trả cổ tức.

Tỉ lệ khả năng thanh toán càng cao, càng dễ dàng thực hiện thanh toán lãi cho khoản nợ hoặc trả cổ tức.

Xu hướng của tỉ lệ khả năng thanh toán theo thời gian cũng được các nhà phân tích và nhà đầu tư nghiên cứu để xác định sự thay đổi trong tình hình tài chính của công ty.

Tỉ lệ khả năng thanh toán cho biết điều gì?

Tỉ lệ khả năng thanh toán có nhiều dạng và có thể được sử dụng để giúp xác định công ty có đang trong tình hình tài chính khó khăn hay không, mặc dù chỉ số này thấp không nhất thiết là một dấu hiệu cho thấy công ty đang gặp khó khăn về tài chính.

Nhiều yếu tố đi vào xác định các tỉ lệ này và đi sâu hơn vào báo cáo tài chính của công ty thường được đề xuất để xác định sức khỏe của doanh nghiệp.

Thu nhập ròng, chi phí lãi vay, dư nợ và tổng tài sản chỉ là một vài ví dụ về các khoản trong báo cáo tài chính cần được kiểm tra.

Để xác định xem công ty có còn là mối quan tâm của các nhà đầu tư hay không, người ta nên xem xét tỉ lệ thanh khoản và khả năng thanh toán, đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.

Các nhà đầu tư có thể sử dụng tỉ lệ khả năng thanh toán theo một trong hai cách. Đầu tiên, có thể theo dõi những thay đổi trong tình hình nợ của công ty theo thời gian.

Trong trường hợp tỉ lệ khả năng thanh toán nợ hầu như không nằm trong phạm vi chấp nhận được, có thể nên xem xét lịch sử gần đây của công ty. Nếu tỉ lệ đã giảm dần, có thể chỉ là vấn đề thời gian để tỉ lệ này giảm xuống nằm trong mức chấp nhận được.

Tỉ lệ khả năng thanh toán cũng có giá trị khi nhìn vào một công ty trong mối liên quan đến các đối thủ cạnh tranh.

Đánh giá các công ty đối thủ là điều bắt buộc, bởi vì tỉ lệ thanh toán lãi vay (Interest coverage ratio ) có thể chấp nhận được đối với công ty này nhưng lại là rủi ro đối với công ty khác.

Các Tỉ lệ khả năng thanh toán phổ biến bao gồm tỉ lệ thanh toán lãi vay, chỉ số khả năng trả nợ (Debt service coverage ratio) và tỉ lệ đảm bảo trả nợ bằng tài sản (Asset coverage ratio).

Phân loại Tỉ lệ khả năng thanh toán

Các loại Tỉ lệ khả năng thanh toán thường được sử dụng bao gồm:

Tỉ lệ thanh toán lãi vay

Tỉ lệ thanh toán lãi vay đo lường khả năng thanh toán lãi vay trên khoản nợ của công ty, công thức tính như sau:

                               Tỉ lệ khả năng thanh toán lãi vay = EBIT / Chi phí lãi vay

 

Tỉ lệ khả năng thanh toán lãi suất lớn hơn hoặc bằng 2 thì chấp nhận được.

Chỉ số khả năng trả nợ

Chỉ số khả năng trả nợ (Debt service coverage ratio - DSCR) đo lường khả năng của công ty có thể thanh toán toàn bộ nợ của mình. Nợ bao gồm tất cả các khoản thanh toán gốc và lãi vay. Chỉ số khả năng trả nợ được xác định bởi công thức:

                               DSCR= Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh / Tổng nợ

Chỉ số khả năng trả nợ lớn hơn 1 thì công ty có khả năng tạo ra lợi nhuận đủ để trang trải các khoản nợ từ dòng tiền của mình.

Tỉ lệ đảm bảo trả nợ bằng tài sản

Tỉ lệ đảm bảo trả nợ bằng tài sản (Asset coverage ratio) có bản chất tương tự như chỉ số khả năng trả nợ nhưng nhìn vào tài sản của bảng cân đối kế toán thay vì so sánh thu nhập ròng với mức nợ.

                       Tỉ lệ đảm bảo trả nợ = (Tổng tài sản - Đầu tư tài sản cố định) / Tổng nợ

Theo nguyên tắc thông thường, các công ty công nghiệp nên có chỉ số khả năng trả nợ bằng tài sản ít nhất là 2.

Ví dụ về Tỉ lệ khả năng thanh toán

Để thấy sự khác biệt tiềm năng giữa các Tỉ lệ khả năng thanh toán, lấy ví dụ về một công ty bia rượu như sau:

Công ty tạo ra lợi nhuận hàng quí là $200.000 (EBIT là $300.000) và các khoản thanh toán lãi tương ứng là $50.000.

Bởi vì công ty đã thực hiện nhiều khoản vay trong thời gian có lãi suất thấp, nên tỉ lệ khả năng thanh toán lãi vay khá tốt:

                        Tỉ lệ khả năng thanh toán lãi vay = $300.000 / $50.000 = 6.0

Tuy nhiên, chỉ số khả năng trả nợ phản ánh số tiền gốc đáng kể mà công ty trả cho mỗi quí với tổng trị giá $140.000.

                         DSCR = $200.000 / ($140.000 + $50.000) = 1.05 > 1

Mặc dù công ty đang tạo ra một dòng tiền dương, nhưng trông vẫn khá rủi ro khi nhìn từ góc độ khả năng đảm bảo trả nợ của mình.