1. Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất?

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội được quy định tại Luật bảo hiểm xã hội, Luật việc làm, Luật bảo hiểm y tế, Luật an toàn vệ sinh lao động và cụ thể hóa trong Quyết định 595/QĐ-BHXH; Luật Minh Khuê xin tóm tắt các tỷ lệ đóng trong bài viết sau để người lao động và đơn vị sử dụng lao động thuận lợi trong việc theo dõi:

Trước hết khi giao kết hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm tham gia các loại bảo hiểm sau:

1. Bảo hiểm xã hội

2. Bảo hiểm thất nghiệp

3. Bảo hiểm y tế

4. Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Để xác định được tỷ lệ đóng, trước hết cần biết số tiền lương dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm là bao nhiêu; theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì:

"Điều 89: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động."

Bảng tỷ lệ đóng bảo hiểm dựa trên mức lương, phụ cấp lương, khoản bổ sung khác:

Tỷ lệ đóng

BHXH

BHTN

BHYT

Tổng cộng

Doanh nghiệp đóng

3% vào quỹ ốm đau, thai sản

14% vào quỹ hưu trí, tử tuất

0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1%

3%

21,5%

Người lao động đóng

8% vào quỹ hưu trí, tử tuất

1%

1,5%

10,5%

Trên đây là bảng thống kê của Luật Minh khuê về tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật lao động, trường hợp khách hàng còn nhiều vướng mắc các vấn đề bảo hiểm, lao động có thể liên hệ trực tiếp đến đường dây nóng: 1900.6162để được hỗ trợ. Trân trọng cảm ơn!

2. Cấy que tránh thai có được hưởng bảo hiểm xã hội không?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi tôi là lao động của một công ty theo hình thức hợp đồng lao động xác định thời hạn và tôi có tham gia bảo hiểm xã hội được một năm 1 tháng. Nay tôi có sử dụng biện pháp tránh thai bằng cấy que tránh thai. Vậy thưa Luật sư cho tôi hỏi, tôi cấy que tránh thai như vậy thì có được hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai hay không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

- Thứ nhất là biện pháp tránh thai bằng cấy que tránh thai.

Que cấy tránh thai là sản phẩm tránh thai trong nó có chứa lượng Progestogen (Progestin), một loại Hormone có công dụng ngăn chặn sự xâm nhập của tinh trùng vào sâu bên trong tử cung, ức chế quá trình rụng trứng và đồng thời ngăn cả sự làm tổ của trứng khi không may được thụ tinh. Loại Hormone này được tự động phóng thích ra hàng ngày. Chính vì thế mà giúp các chị em phòng tránh thai hiệu quả mà không cần sử dụng thêm bất cứ biện pháp phòng ngừa nào nhé. Tuy nhiên, cách tránh thai bằng que cấy tránh thai có nhược điểm là không thể ngăn chặn và phòng tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
Que cấy là phương pháp tránh thai dùng một hay các que nhỏ như que diêm chứa hormone progesterone cấy vào dưới da. Sau khi được đưa vào cùng da dưới cánh tay, các que cấy sẽ phóng thích dần dần lượng hormone vào cơ thể tạo ra tác dụng ngừa thai kéo dài có thể lên đến 5 năm. Hormone sử dụng trong que cấy tránh thai là progesterone : levonorgestrel hay etonogestrel. Số lượng que cấy có thể từ 1 đến 6 que tùy loại.
- Norplant : 6 que, tác dụng trong 5-7 năm
- Jadelle, Sinoplant : 2 que, tác dụng 5 năm
- Implanon : 1 que, tác dụng 3 năm
- Thứ hai, về Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:
"Điều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."
Như vậy, Trường hợp cấy que tránh thai như trường hợp của bạn theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 không có quy định cụ thể ngày nghỉ hưởng BHXH

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ không ?

Tôi thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Luật sư cho tôi hỏi trong năm 2018 mức hỗ trợ của Nhà nước đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có gì mới không ạ? Nếu có luật sư có thể nêu rõ giúp tôi được không?
Tôi xin cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, kể từ ngày 01/01/2018 Nhà nước sẽ hỗ trợ tiền đóng bào hiểm xã hội (BHXH) đối với người tham gia BHXH tự nguyện:

Khoản 1 Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ thể:

a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo;

b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác”

Như vậy, có 3 mức hỗ trợ của Nhà nước đối với người đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn:

- Nếu người tham gia thuộc hộ nghèo thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ 30% tiền đóng BHXH hằng tháng.

- Nếu người tham gia thuộc hộ cận nghèo thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ 25% tiền đóng BHXH hằng tháng.

- Các đối tượng khác được Nhà nước hỗ trợ 10% tiền đóng BHXH hằng tháng.

Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng)

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Từ ngày 01/1/2018 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tối đa 30% tiền đóng.

4. Tư vấn về chế độ thai sản cho lao động nữ khi đi khám thai ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Sau khi mang thai được 2 tháng em bị bệnh viêm gan B và được bệnh viện chuyển qua theo dõi tại bệnh viện nhiệt đới, cho em hỏi vậy em có được hưởng chế độ nghỉ khám thai 2 ngày/ lần khám hay không ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chế độ thai sản là 1 loại bảo hiểm xã hội bắt buộc. Căn cứ vào Điều 2 và Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì đối tượng được hưởng bảo hiểm bắt buộc gồm:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội thì bạn được hưởng chế độ thai sản khi bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Vậy, nếu bạn đáp ứng đầy đủ những điều kiện trên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Như vậy,đối với trường hợp của bạn thì hoàn toàn được nghỉ 2 ngày trên một lần khám vì thuộc trường hợp người mang thai có bệnh lý.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm: Năm 2020, Sinh con khi đã nghỉ việc tại công ty có được hưởng bảo hiểm thai sản không ?

5. Chế độ nghỉ khám thai, thai sản và kỷ luật đối với lao động nữ mang thai ?

Xin chào luật sư, xin hỏi: 1. Vợ tôi là trưởng phòng ở 1 công ty của nhật. Trong công ty có quy định là các trưởng phòng không được tính tiền làm thêm nhưng được quy đổi giờ làm thêm để nghỉ bù. Trong thời gian vợ tôi có thai, đã đi khám thai và đăng ký để hưởng chế độ khám thai.

Sau đó vẫn đăng ký nghỉ bù (theo chế độ nghỉ bù thời gian làm thêm ) và đã được lãnh đạo công ty phê duyệt và cho nghỉ. Sau thời gian nghỉ sinh đi làm lại, công ty lại thông báo là như thế là trái với luật bảo hiểm. Bảo hiểm không đồng ý cho hưởng cùng 1 lúc 2 chế độ nghỉ bù và khám thai dù không đưa ra được công văn hay bằng chứng của việc bảo hiểm xã hội phản hồi về việc này. Vậy xin hỏi là trong luật bảo hiểm xã hội có quy định về việc này không. Nếu vợ tôi sai thì sai ở điểm nào. Mục số mấy theo luật bảo hiểm xã hội ?

Cảm ơn luật sư rất nhiều.

Luật sư trả lời:

Theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì thời gian được nghỉ để khám thai cụ thể:

"Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Do bạn nghỉ đã được sự đồng ý của công ty nên việc bạn nghỉ hoàn toàn đúng quy định của pháp luật. Nhưng luật không đặt ra trường hợp giữa nghỉ bù và nghỉ khám thai cùng nhau.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê