1. Tìm hiểu về Hội nông dân Việt Nam

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.

Hội Nông dân Việt Nam là đoàn thể chính trị – xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Hội Nông dân Việt Nam tiền thân là Nông hội đỏ, thành lập ngày 14 tháng 10 năm 1930, trải qua các thời kỳ cách mạng luôn trung thành với Đảng và dân tộc. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam là trung tâm, nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới.

Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết nông dân, xây dựng giai cấp nông dân vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng là lực lượng tin cậy trong khối liên minh vững chắc công, nông, trí, bảo đảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

Theo Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam quy định Hội Nông dân Việt Nam được tổ chức theo bốn cấp hành chính:

+/ Trung ương.

+/ Cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

+/ Cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh).

+/ Cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn và tương đương).

Xem thêm: Tìm hiểu về Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

 

2. Chủ tịch Hội nông dân cấp xã là ai?

Theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP quy định về chức vụ, chức danh của cán bộ, công chức cấp xã như sau:

Thứ nhất, cán bộ cấp xã có các chức vụ sau: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Thứ hai, công chức cấp xã có các chức danh sau: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội.

Từ quy định nêu trên, chủ tịch Hội Nông dân xã là cán bộ cấp xã.

 

3. Mức lương của Chủ tịch Hội nông dân cấp xã được quy định như thế nào?

3.1. Mức lương đến 30/06/2023

Theo Nghị định 92/2020/NĐ-CP thì hệ số lương của Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ gồm 02 bậc lần lượt là 1,75 và 2,25. 

Cách tính lương Chủ tịch Hội Nông dân xã như sau: Lương Chủ tịch Hội Nông dân xã = Mức lương cơ sở X Hệ số lương.

Mức lương cơ sở theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP là 1.490.000 đồng/tháng suy ra mức lương của Chủ tịch Hội Nông dân xã lần lượt là 2.607.500 đồng và 3.352.500 đồng/tháng.

 

3.2. Mức lương từ 01/07/2023

Trước đó, Chính phủ đã thông qua Nghị quyết 86/2019/QH14 về việc tăng mức lương cơ sở từ năm 2020 trở đi từ 1.490.000 đồng đến 1.600.000 đồng. Tuy nhiên, Nghị quyết 128/2020/QH14 của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2021 thì Quốc hội đã quyết định chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở. Sang đến năm 2023, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 24/2023/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể từ ngày 01/7/2023, áp dụng mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng cho 09 nhóm đối tượng.

Việc tăng lương cơ sở lên 1.800.000 đồng/tháng, mức lương Chủ tịch Hội Nông dân xã năm 2023 sẽ có nhiều thay đổi. 

Cách tính lương Chủ tịch Hội Nông dân xã như sau: Lương Chủ tịch Hội Nông dân xã = Mức lương cơ sở x hệ số lương

                                                                                                                                      = 1.800.000 đồng X 1.75 (hoặc 2.25)

Với việc tăng lương cơ sở từ tháng 7/2023 thì mức lương Chủ tịch Hội Nông dân xã năm 2023 lần lượt là là 3.150.000 đồng và 4.050.000 đồng/tháng.

 

4. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch Hội nông dân cấp xã

Điều 7 Nghị định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì phụ cấp chức vụ lãnh đạo được luật hóa như sau:

Cán bộ cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương tối thiểu chung như sau:

+/ Bí thư đảng ủy là 0.30;

+/ Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân là 0,25;

+/ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là 0,20;

+/ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh là 0,15.

Theo đó, trường hợp nếu là cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương tối thiểu chung đối với Chủ tịch Hội Nông dân là 0.15.

 

5. 09 nhóm đối tượng sẽ được tăng lương cơ sở 

Nghị định số 24/2023/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2023 thay thế cho Nghị định 38/2019/NĐ-CP. Trong Nghị định mới, các đối tượng được hưởng lương, phụ cấp bao gồm:

Thứ nhất, cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện theo quy định tại Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

Thứ hai, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

Thứ ba, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);

Thứ tư, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu);

Thứ năm, người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

Thứ sáu, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

Thứ bảy, sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an thuộc Công an nhân dân.

Thứ tám, người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

Thứ chín, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng theo quy định; Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Lý giải cho lý do tăng lương cơ sơ, các đại biểu quốc hội cho hay:

+/ Trước đây, do dịch Covid-19, người dân và doanh nghiệp đã được Nhà nước hỗ trợ rất nhiều để vượt qua đại dịch. Và hiện tại là thời điểm để hỗ trợ cho các đối tượng đang hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ ngân sách Nhà nước trong đó có cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan Nhà nước.

+/  Hiện nay, công chức, viên chức đặc biệt là ngành y tế, giáo dục đang đối mặt với áp lực công việc khiến nhiều người có ý định nghỉ việc, chuyển việc… khiến các ngành, nghề thiếu nhân sự trầm trọng. Việc tăng lương sớm sẽ góp phần bù đắp những áp lực hiện nay.

+/ Thời gian tăng lương cho cán bộ, công chức, viên chức… nếu áp dụng từ 01/7/2023 thì khoảng cách với lần tăng trước (01/7/2019) là quá lâu (khoảng 04 năm) trong khi đó, giá cả hàng hoá thì tăng từng ngày.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Mức lương của Chủ tịch Hội nông dân xã  là bao nhiêu? mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Mức lương của Chủ tịch nước là bao nhiêu tiền một tháng của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng ./.