1. Các tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Căn cứ vào Đều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. 

Để được xác định làm Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thì công dân cần đáp ứng một số tiêu chuẩn chung được ban hành kèm theo Quyết định 04/2004/QĐ-BNV, cụ thể như sau:

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở địa phương.

- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tụy với dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức kỷ luật trong công tác.

- Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lỗi của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 8 Quy định ban hành kèm Quyết định 04/2004/QĐ-BNV quy định tiêu chuẩn cụ thể để được làm Chủ tịch xã gồm:

- Tuổi đời: Tuổi đời của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương nhưng tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ.

- Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với khu vực đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên.

- Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng, có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Với miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên.

- Ngành chuyên môn phải phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế.

Như vậy, ngoài tiêu chuẩn chung trở thành cán bộ, công chức cấp xã thì để trở thành Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công dân cần phải thỏa mãn tất các điều kiện về tuổi đời, trình độ học vấn, chính trị và chuyên môn, nghiệp vụ đã nêu ở trên.

 

2. Mức lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là bao nhiêu ?

Mức lương của Chủ tịch xã được xác định theo công thức như sau:

Mức lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở 

Trong đó:

Về mức lương cơ sở được xác định theo Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15. Theo đó, mức lương cơ sở vào năm 2023 được chia làm 02 giai đoạn như sau:

- Từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 30/6/2023 thì lương cơ sở vẫn được thực hiện theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP là 1.490.000 đồng/ tháng.

- Từ ngày 01/07/2023 trở đi thì lương cơ sở sẽ được tăng lên 1.800.000 đồng/ tháng.

Về hệ số lương được xác định như sau:

- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thì hệ số lương xác định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP. Theo đó, hệ số lương đối với đối tượng này là từ 2,15 đến 2,65.

Theo đó, mức lương tương ứng trong giai đoạn từ ngày 01/01/2023 đến ngày 30/06/2023 được tính từ 3.203.500 đồng đến 3.948.500 đồng/ tháng. Và giai đoạn từ ngày 01/7/2023 trở đi thì mức lương trên một tháng tương ứng từ 3.870.000 đồng đến 4.770.000 đồng.

- Còn đối với cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thì cách xếp lương được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP. Cụ thể, cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thực hiện xếp lương như công chức hành chính được quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 13/2019/TT-BNV thì cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên được xếp lương như sau:

+ Cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đại học trở lên thì xếp lương theo ngạch chuyên viên (áp dụng công chức loại A1) - hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Theo đó, mức lương trên một tháng tương ứng trong giai đoạn ngày 01/01/2023 đến ngày 30/06/2023 là 3.486.600 đồng đến 7.420.200 đồng. Còn trong giai đoạn từ ngày 01/7/2023 trở đi thì mức lương sẽ từ 4.212.000 đồng đến 8.964.000 đồng/ tháng.

+ Cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cao đẳng thì xếp lương theo ngạch cán sự (áp dụng công chức loại A0) - hệ số lương từ 2,1 đến 2,89. Theo đó, giai đoạn từ ngày 01/01/2023 đến ngày 30/6/2023 thì mức lương trên một tháng tương ứng là 3.129.000 đồng đến 7.286.100 đồng. Còn từ ngày 01/7/2023 trở đi thì tiền lương tương ứng là từ 3.780.000 đồng đến 8.802.000 đồng/ tháng.

+ Cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ trung cấp thì xếp lương theo ngạch nhân viên (áp dụng công chức loại B) - hệ số lương từ 1,86 đến 4,06. Theo đó, mức lương của cán bộ này trong một tháng tương ứng trong giai đoạn ngày 01/01/2023 đến ngày 30/6/2023 là 2.771.400 đồng đến 6.049.400 đồng. Từ ngày 01/7/2023 thì mức lương tương ứng là từ 3.348.000 đồng đến 7.308.000 đồng/ tháng.

 

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có những thẩm quyền gì?

Theo khoản 3 Điều 83 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã sẽ giới thiệu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để Hội đồng nhân dân bầu ra chức danh này tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân. Đồng thời, kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có những thẩm quyền được xác định như sau:

- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;

- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

- Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

- Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về: Chủ tịch xã, Bí thư đảng ủy xã là công chức hay viên chức? của Luật Minh Khuê.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.