1. Mức phạt cao nhất khi vi phạm nồng độ cồn với lái xe máy là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, việc xác định mức phạt đối với người điều khiển xe máy dựa trên mức độ nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở của họ. Dưới đây là chi tiết về các mức phạt:

- Nồng độ cồn dưới 50 miligam/100 mililít máu hoặc dưới 0,25 miligam/1 lít khí thở:

=> Mức phạt tiền: Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

- Nồng độ cồn từ 50 đến dưới 80 miligam/100 mililít máu hoặc từ 0,25 đến dưới 0,4 miligam/1 lít khí thở:

=> Mức phạt tiền: Từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

- Nồng độ cồn từ 80 miligam/100 mililít máu trở lên hoặc từ 0,4 miligam/1 lít khí thở trở lên:

=> Mức phạt tiền: Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Do đó, nếu người điều khiển xe máy có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở, họ có thể phải chịu mức phạt tiền cao nhất là từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

 

2. Có bị tước bằng lái xe khi điều khiển xe máy có nồng độ cồn hay không? 

Theo khoản 10 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển xe máy vi phạm về nồng độ cồn sẽ chịu các hình thức xử phạt bổ sung sau:

- Nồng độ cồn dưới 50 miligam/100 mililít máu hoặc dưới 0,25 miligam/1 lít khí thở:

=> Hình phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.

- Nồng độ cồn từ 50 đến dưới 80 miligam/100 mililít máu hoặc từ 0,25 đến dưới 0,4 miligam/1 lít khí thở:

=> Hình phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.

- Nồng độ cồn từ 80 miligam/100 mililít máu trở lên hoặc từ 0,4 miligam/1 lít khí thở trở lên:

=> Hình phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Do đó, người điều khiển xe máy tham gia giao thông mà có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá mức quy định sẽ không chỉ bị phạt tiền mà còn có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 24 tháng, tùy thuộc vào mức độ vi phạm.

 

3. Có bị tạm giữ xe khi điều khiển xe máy vi phạm nồng độ cồn?

Theo quy định của Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), việc tạm giữ phương tiện và giấy tờ liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm được thực hiện nhằm ngăn chặn ngay vi phạm hành chính. Cụ thể:

Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành. Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

- Hành vi Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

- Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

- Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

- Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

- Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

- Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

- Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

-  Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

- Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

- Lùi xe trên đường cao tốc; đi ngược chiều trên đường cao tốc;

- Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h, máy kéo đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

- Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

- Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số);

- Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

- Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

- Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

- Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

- Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

- Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có hệ thống hãm nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

- Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc);

- Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc);

- Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc);

-  Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc).

Dựa trên quy định trên, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt đối với hành vi điều khiển xe máy vi phạm nồng độ cồn, nhằm đảm bảo việc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính.

 

Quý khách xem thêm bài viết sau: Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi đi xe máy, ô tô năm 2024

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.