- 1. Chi tiết mức phạt theo loại phương tiện
- 1.1. Chi tiết mức phạt nồng độ cồn chính thức của ô tô
- 1.2. Chi tiết mức phạt nồng độ cồn chính thức của xe máy
- 1.3. Chi tiết mức phạt nồng độ cồn chính thức của xe máy chuyên dùng
- 1.4. Chi tiết mức phạt nồng độ cồn chính thức của xe đạp, xe đạp máy
- 2. Điểm khác biệt so với quy định cũ
- 3. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến lỗi nồng độ cồn
- 3.1. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị phạt bao nhiêu tiền?
- 3.2 Sử dụng rượu bia gây tai nạn rồi bỏ chạy xử phạt như thế nào?
- 3.4 Mức bồi tường điều khiển xe có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép gây tai nạn?
Theo quy định mới của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, mức phạt đối với vi phạm nồng độ cồn đã có sự thay đổi đáng kể, đặc biệt là với các tài xế ô tô và xe máy nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông, giảm thiểu tai nạn và xây dựng môi trường giao thông an toàn hơn.
1. Chi tiết mức phạt theo loại phương tiện
Dưới đây Luật Minh Khuê sẽ lập bảng phân loại mức phạt theo từng loại phương tiện đang áp dụng hiện nay như sau:
1.1. Chi tiết mức phạt nồng độ cồn chính thức của ô tô
| Nồng độ cồn | Mức phạt | Hình phạt bổ sung | Trừ điểm GPLX |
| Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng (Điểm c khoản 6 Điều 6) | - | Trừ 04 điểm (Điểm b khoản 16 Điều 6 |
| Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng (Điểm a khoản 9 Điều 6) | - | Trừ 10 điểm (Điểm d khoản 16 Điều 6) |
| Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng (Điểm a khoản 11 Điều 6) | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (Điểm c khoản 15 Điều 6) | - |
1.2. Chi tiết mức phạt nồng độ cồn chính thức của xe máy
| Nồng độ cồn | Mức phạt | Hình phạt bổ sung | Trừ điểm GPLX |
| Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng (Điểm a khoản 6 Điều 7) | - | Trừ 04 điểm (Điểm b khoản 13 Điều 7) |
| Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng (Điểm b khoản 8 Điều 7) | - | Trừ 10 điểm (Điểm d khoản 13 Điều 7) |
| Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 10 triệu đồng (Điểm d khoản 9 Điều 7) | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (Điểm c khoản 12 Điều 7) | - |
1.3. Chi tiết mức phạt nồng độ cồn chính thức của xe máy chuyên dùng
| Nồng độ cồn | Mức phạt | Hình phạt bổ sung | Trừ điểm giấy phép lái xe |
| Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng (Điểm c khoản 6 Điều 8) | - | - |
| Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng (Điểm a khoản 7 Điều 8) | - | - |
| Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng (Điểm a khoản 9 Điều 8) | - | - |
1.4. Chi tiết mức phạt nồng độ cồn chính thức của xe đạp, xe đạp máy
| Nồng độ cồn | Mức phạt | Hình phạt bổ sung |
| Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm p khoản 1 Điều 9) | - |
| Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng (Điểm d khoản 3 Điều 9) | - |
| Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm b khoản 4 Điều 9) | - |
2. Điểm khác biệt so với quy định cũ
Ngoài tiền phạt theo từng mức nồng độ cồn, từ năm 2025, biện pháp trừ điểm giấy phép lái xe cũng sẽ chính thức được áp dụng. Đây là hình thức xử phạt bổ sung nhằm tăng cường trách nhiệm của người tham gia giao thông.
Dưới đây là mức trừ điểm giấy phép lái xe dựa theo mức độ vi phạm nồng độ cồn:
- Nồng độ cồn thấp nhất dưới 50 mg/100 ml máu hoặc dưới 0,25 mg/lít khí thở: Mức trừ điểm giấy phép lái xe là 4 điểm.
- Nồng độ cồn trung bình từ 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc từ 0,25 mg đến 0,4 mg/lít khí thở: Mức trừ điểm giấy phép lái xe là 10 điểm.
Lưu ý rằng mức trừ điểm này áp dụng cho cả xe ô tô và xe máy, và khi số điểm bị trừ hết, người điều khiển phương tiện sẽ phải thi lại để lấy giấy phép lái xe.
Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:
Điều 50. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe
1. Nguyên tắc trừ điểm giấy phép lái xe
a) Việc trừ điểm giấy phép lái xe được thực hiện ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm mà theo quy định của Nghị định này bị trừ điểm giấy phép lái xe có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên theo quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe thì chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi vi phạm bị trừ nhiều điểm nhất;
c) Trường hợp số điểm còn lại của giấy phép lái xe ít hơn số điểm bị trừ thì áp dụng trừ hết số điểm còn lại của giấy phép lái xe đó;
d) Trường hợp giấy phép lái xe tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn (xe mô tô, xe tương tự xe mô tô) và giấy phép lái xe có thời hạn (xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ) thì người có thẩm quyền xử phạt thực hiện trừ điểm đối với giấy phép lái xe không thời hạn khi người điều khiển xe mô tô, xe tương tự xe mô tô hoặc trừ điểm giấy phép lái xe có thời hạn khi người điều khiển xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện hành vi vi phạm hành chính có quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe;
đ) Không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.
2. Thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe
Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Mục 1 Chương III của Nghị định này và có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm có quy định trừ điểm giấy phép lái xe thì có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe đối với hành vi vi phạm đó.
3. Trình tự, thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe
a) Ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, dữ liệu trừ điểm giấy phép lái xe của người bị xử phạt sẽ được cập nhật tự động vào Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết việc trừ điểm.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm có trừ điểm giấy phép lái xe thì Trưởng Công an cấp huyện hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trừ điểm giấy phép lái xe vào Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Việc thông báo trừ điểm giấy phép lái xe thực hiện bằng văn bản theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và được giao trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc thực hiện thông báo bằng phương thức điện tử thông qua tài khoản của công dân đăng ký trên Cổng dịch vụ công, Ứng dụng giao thông trên thiết bị di động khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin; đồng thời cập nhật thông tin về giấy phép lái xe bị trừ điểm trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông. Trường hợp giấy phép lái xe được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện cập nhật trạng thái trừ điểm giấy phép lái xe trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia.
3. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến lỗi nồng độ cồn
Trong quá trình tư vấn và giải quyết các vướng mắc pháp lý liên quan đến mức xử phạt nồng độ cồn và các lỗi có liên quan, Luật Minh Khuê giải đáp một số câu hỏi pháp lý liên quan như sau:
3.1. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị phạt bao nhiêu tiền?
Trả lời: Từ ngày 1/1/2025 sẽ áp dụng Nghị định 168/2024/NĐ-CP để xử phạt. Cụ thể mức phạt chính thức sẽ áp dụng theo từng phương tiện như sau:
- Lỗi không chấp hành thổi nồng độ cồn đối với ô tô: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm b khoản 11 và điểm c khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
- Lỗi không chấp hành thổi nồng độ cồn đối với xe máy: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm đ khoản 9 và điểm c khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
- Lỗi không chấp hành thổi nồng độ cồn đối với xe máy chuyên dùng: Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. (Điểm b khoản 9 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
- Lỗi không chấp hành thổi nồng độ cồn đối với xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. (Điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
3.2 Sử dụng rượu bia gây tai nạn rồi bỏ chạy xử phạt như thế nào?
Về phần lỗi trong vụ việc này: cho dù là lỗi hỗn hợp hay lỗi từ phía bên đi xe mô tô thì người điều khiển xe mô tô cũng sẽ phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho mẹ bạn.
Các khoản bồi thường theo quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự năm 2015, Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Ngoài ra, nếu trường hợp gia đình bạn có thể làm thủ tục đưa mẹ bạn đi giám định thương tật, và gửi đơn lên cơ quan công an quận/huyện nơi xảy ra tai nạn giao thông để làm thủ tục tố cáo tội phạm hình sự khi thỏa mãn tỷ lệ thương tật là 61% trở lên theo quy định Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 tại điều 260 về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ.
3.4 Mức bồi tường điều khiển xe có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép gây tai nạn?
Với thông tin bạn cung cấp, có thể thấy mặc dù bạn có uống rượu và nồng độ cồn trong máu của bạn vượt ngưỡng cho phép khi tham gia giao thông nhưng nguyên nhân của vụ việc không do bạn say rượu gây ra do bạn vẫn làm chủ được tốc độ và đi đúng phần đường của mình.
Vậy cần xác định rõ nguyên nhân dẫn đến vụ tai nạn là gì và xem kết luận của cơ quan điều tra như thế nào, Ví dụ trong trường hợp đó người phụ nữ kia sang đường có bật xi nhan hay không, sang đường một cách đột ngột hay sang từ từ. Nếu họ đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật khi sang đường thì bạn có thể đã mắc lỗi không quan sát giả sử họ sang đường đột ngột và không có tín hiệu báo trước thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu bồi thường do đã xác định được lỗi trong trường hợp này là thuộc về người kia. Mức bồi thường được quy định tại điều 590 Bộ luật dân sự 2015 bao gồm các chi phí cứu chữa, bồi thường, phục hồi sức khỏe, viện phí, thuốc thang, thu nhập thực tế bị mất ...
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!