- 1. Điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng
- 1.1 Một là, có chứng chỉ năng lực
- 1.2 Hai là, doanh nghiệp được thành lập hợp pháp
- 2. Mức phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện xây dựng
- 3. Biện pháp khắc phục hậu quả trường hợp vi phạm
- 4. Những tổ chức nào phải có điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng
Cơ sở pháp lý:
- Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao); kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.
1. Điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng
Để hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng nêu trên cần đáp ứng các điều kiện về năng lực hoạt động như sau:
1.1 Một là, có chứng chỉ năng lực
– Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực trên phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ kiểm định xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
– Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm.
– Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:
+ Nhóm thứ nhất: Có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.
+ Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.
1.2 Hai là, doanh nghiệp được thành lập hợp pháp
Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 hoặc tổ chức có chức năng hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 100/2018/NĐ-CP.
2. Mức phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện xây dựng
Mức phạt hành vi vi phạm về điều kiện xây dựng được quy định tại Điều 23 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:
+ Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện năng lực theo quy định hoặc sai chứng chỉ hành nghề hoặc không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết hiệu lực;
+ Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề để hoạt động xây dựng;
+ Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam mà không thực hiện việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:
+ Giao cho người không có chứng chỉ hành nghề hoặc không đủ điều kiện năng lực tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận đối với các chức danh theo quy định;
+ Hoạt động không đủ điều kiện năng lực theo quy định;
+ Hoạt động xây dựng không có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ năng lực đã hết hiệu lực theo quy định;
Ngoài xử phạt với mức trên, nhà thầu nước ngoài còn bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Vi phạm chế độ báo cáo theo quy định;
+ Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây dựng;
+ Không liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định;
+ Không đăng ký hoặc không thông báo địa chỉ, số điện thoại, fax, email của văn phòng điều hành hoặc người đại diện thực hiện hợp đồng đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
+ Sử dụng lao động là người nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam nhưng không phải là chuyên gia quản lý kinh tế, chuyên gia quản lý kỹ thuật hoặc không phải người lao động có tay nghề cao mà thị trường lao động Việt Nam đáp ứng được;
+ Không thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
+ Không phân định cụ thể nội dung, khối lượng hoặc giá trị phần công việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh hoặc của nhà thầu phụ Việt Nam;
+ Không thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng nhận thầu hoặc không thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi sau:
* Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện năng lực theo quy định hoặc sai chứng chỉ hành nghề hoặc không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết hiệu lực;
* Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề để hoạt động xây dựng;
+ Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi Hoạt động không đủ điều kiện năng lực theo quy định
+ Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp không có chứng chỉ năng lực; đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp chứng chỉ năng lực hết hiệu lực đối với hành vi Hoạt động xây dựng không có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ năng lực đã hết hiệu lực theo quy định.
+ Đình chỉ hoạt động xây dựng tại Việt Nam đến 24 tháng đối với hành vi Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây dựng;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả trường hợp vi phạm
Các biện pháp khắc phụ hậu quả do hành vi sai phạm liên quan đến điều kiện hoạt động xây dựng được quy định tại Khoản 5 Điều 23 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Thông báo cho cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề thu hồi hoặc tuyên hủy chứng chỉ hành nghề theo quy định đối với hành vi Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề để hoạt động xây dựng;
- Buộc hoàn thành việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với hành vi Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam mà không thực hiện việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định.
- Buộc thay thế người có đủ điều kiện năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề phù hợp đối với hành vi Giao cho người không có chứng chỉ hành nghề hoặc không đủ điều kiện năng lực tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận đối với các chức danh theo quy định.
- Buộc bổ sung báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi Vi phạm chế độ báo cáo theo quy định
- Buộc làm thủ tục cấp giấy phép đối với hành vi Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây dựng.
- Buộc nhà thầu thực hiện đúng cam kết theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với hành vi Không đăng ký hoặc không thông báo địa chỉ, số điện thoại, fax, email của văn phòng điều hành hoặc người đại diện thực hiện hợp đồng đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
- Buộc bổ sung việc đăng ký hoặc thông báo thông tin theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
- Buộc nhà thầu làm thủ tục xuất cảnh cho người lao động nước ngoài đối với hành vi Sử dụng lao động là người nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam nhưng không phải là chuyên gia quản lý kinh tế, chuyên gia quản lý kỹ thuật hoặc không phải người lao động có tay nghề cao mà thị trường lao động Việt Nam đáp ứng được;
- Buộc nhà thầu thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với hành vi Không thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
- Buộc nhà thầu nước ngoài bổ sung nội dung, khối lượng hoặc giá trị cụ thể phần công việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh hoặc của nhà thầu phụ Việt Nam trong các thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài đối với hành vi Không phân định cụ thể nội dung, khối lượng hoặc giá trị phần công việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh hoặc của nhà thầu phụ Việt Nam;
- Buộc thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu và buộc tái xuất đối với thiết bị, vật tư không đảm bảo chất lượng theo cam kết trong hợp đồng hoặc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam trong trường hợp hợp đồng không nêu cụ thể hoặc buộc thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng đối với hành vi Không thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng nhận thầu hoặc không thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng.
4. Những tổ chức nào phải có điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng
Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP dưới đây:
– Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình.
– Lập quy hoạch xây dựng.
– Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp; thiết kế cơ – điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
– Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
– Thi công xây dựng công trình.
– Giám sát thi công xây dựng công trình.
– Kiểm định xây dựng.
– Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.