1. Mức phạt khi công nhận tốt nghiệp đối với người chưa đủ điều kiện tốt nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 của Nghị định 88/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, có quy định về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về kiểm tra, vi phạm quy định về thi, vi phạm quy định về tổ chức đánh giá kết quả học tập và xét công nhận tốt nghiệp. Theo đó có quy định cụ thể về mức xử phạt đối với hành vi công nhận tốt nghiệp cho người chưa đủ điều kiện tốt nghiệp với mức phạt như sau:
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi gây rối hoặc có hành vi đe dọa dùng vũ lực dưới bất kỳ hình thức nào nhằm mục đích ngăn cản người dự kiểm tra, ngăn cản người dự thi và người tổ chức kiểm tra, người tổ chức thi, người thanh tra thi, những chủ thể được xác định là giáo viên coi thi và chấm thi, phục vụ kiểm tra nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Phạt tiền đối với những hành vi vi phạm quy định về tổ chức kiểm tra, vi phạm quy định về tổ chức thi, vi phạm quy định về tổ chức chấm thi theo các mức phạt cụ thể như sau:
+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi vào khu vực tổ chức kiểm tra, vào khu vực tổ chức thi, và khu vực chấm thi khi không được phép của chủ thể có thẩm quyền, có hành vi mang theo các tài liệu và vật dụng thiết bị không được phép vào phòng thi hoặc khu vực chấm thi;
+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi làm bài hộ thí sinh hoặc có hành vi trợ giúp thí sinh làm bài trái quy định của pháp luật không đảm bảo tính khách quan;
+ Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với đối tượng có hành vi viết thêm hoặc có hành vi sửa chữa nội dung của bài kiểm tra, viết thêm hoặc có hành vi sửa chữa nội dung của bài thi, sửa chữa điểm của bài kiểm tra hoặc bài thì trái quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi đánh tráo bài kiểm tra, các đối tượng có hành vi đánh tráo bài thi tuy nhiên chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi tổ chức hoạt động chấm kiểm tra và chấm thi trái quy định nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi thi hộ người khác hoặc thi kèm người khác hoặc nhờ người khác làm bài hộ hoặc thi hộ;
+ Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi làm mất bài kiểm tra hoặc mất bài thi của thí sinh.
- Phạt tiền đối với các đối tượng có hành vi tổ chức kiểm tra hoặc đánh giá kết quả học tập của người học không phù hợp với quy định của pháp luật theo các mức phạt cụ thể như sau:
+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi vi phạm từ 01 người học đến 05 người học;
+ Và tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi vi phạm với số lượng từ 06 người học đến 10 người học;
+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các đối tượng có hành vi vi phạm với số lượng từ 11 người học trở lên.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xét công nhận tốt nghiệp cho người học khi những đối tượng này chưa đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định của pháp luật.
Theo quy định nêu trên, hành vi công nhận tốt nghiệp cho người chưa đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định của pháp luật có thể bị phạt tiền với mức tiền phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Đồng thời người có hành vi công nhận tốt nghiệp cho người chưa đủ điều kiện tốt nghiệp còn có thể bị áp dụng hình thức khắc phục hậu quả đó là bắt buộc phải hủy bỏ kết quả xét công nhận tốt nghiệp đối với người học đó.
2. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi công nhận tốt nghiệp cho người chưa đủ điều kiện?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
+ Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với Trung tâm giáo dục nghề nghiệp xét công nhận tốt nghiệp cho người học khi chưa đủ điều kiện tốt nghiệp là 01 năm.
3. Quy định về điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về Quy chế đào tạo trình độ đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, quy định về điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đại học như sau:
- Tích lũy đủ học phần, cần phải tích số tín chỉ và sinh viên đó cũng cần phải hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
- Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên. Có thể được xác định như sau:
+ Nếu theo thang điểm 4, có những mốc cơ bản sau: Từ 3.6 đến 4.0 thì được xác định là xuất sắc; từ 3.2 đến cận 3.6 thì được xác định là giỏi; từ 2.5 đến cận 3.2 thì được xác định là khá; từ 2.0 đến cận 2.5 thì được xác định là trung bình; từ 1.0 đến cận 2.0 thì được xác định là yếu; dưới 1.0 thì được xác định là kém;
+ Theo thang điểm 10, có những mốc cơ bản sau: Từ 9.0 đến 10.0 thì được xác định là xuất sắc; từ 8.0 đến cận 9.0 thì được xác định là giỏi; từ 7.0 đến cận 8.0 thì được xác định là khá; từ 5.0 đến cận 7.0 thì được xác định là trung bình; từ 4.0 đến cận 5.0 thì được xác định là yếu; dưới 4.0 thì được xác định là kém.
- Tại thời điểm xét tốt nghiệp cho sinh viên đó, thì sinh viên đó không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mức phạt công nhận tốt nghiệp đối với người chưa đủ điều kiện mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!