Căn cứ pháp lý:

Bộ luật lao động 2012.

Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Nội dung tư vấn:

Về nguyên tắc thì tiền lương phải được trả đúng hạn và đầy đủ để bảo vệ quyền lợi của người lao động; xuất phát từ nhiều lý do: khách quan có, chủ quan có mà nhiều đơn vị sử dụng lao động đã không thực hiện đúng quy định này.

Nguyên tắc trả lương đúng hạn có một số ngoại lệ, có nghĩa trong một số trường hợp luật vẫn cho phép người sử dụng lao động được trả lương không đúng thời hạn: Theo quy định của Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động:

Điều 24. Nguyên tắc trả lương 

1. Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. 

2. Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi trả lương chậm:

Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm; 

Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

Đối với trường hợp doanh nghiệp cố ý chậm trả lương hoặc thuộc trường hợp đăc biệt nêu trên nhưng trả lương chậm quá 01 tháng thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền cụ thể như sau:

>> Xem thêm:  Công ty tạm ngừng hoạt động để sửa chữa máy móc thì có phải trả lương cho người lao động không ?

Điều 13. Vi phạm quy định về tiền lương 

3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn;...

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; 

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; 

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; 

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; 

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. 

 

 

>> Xem thêm:  Cách tính lương cho người lao động đi làm vào ngày tết theo quy định mới nhất