- 1. Mức phạt kinh doanh sau khi đã bị thu hồi giấy chứng nhận
- 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt tổ chức tiếp tục kinh doanh khi đã thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 3. Thời hiệu xử phạt tổ chức tiếp tục kinh doanh khi đã thu hồi giấy chứng nhận
- 4. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- 5. Trường hợp khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận
1. Mức phạt kinh doanh sau khi đã bị thu hồi giấy chứng nhận
Căn cứ điểm b, khoản 4, Điều 46 của Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm về thành lập doanh nghiệp, có các điều khoản chi tiết như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Đối với hành vi không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:
Đối với một trong các hành vi sau:
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác không đúng hình thức theo quy định của pháp luật.
+ Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng:
Đối với một trong các hành vi sau:
+ Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn.
+ Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng:
Đối với một trong các hành vi sau:
+ Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký.
+ Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
- Xử lý trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế: Trong trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế, tổ chức sẽ được xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt tổ chức tiếp tục kinh doanh khi đã thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Theo Khoản 2 Điều 77 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, việc phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp được quy định như sau:
Phân định thẩm quyền xử phạt:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt vi phạm hành chính.
+ Hành vi vi phạm hành chính phải tuân theo quy định tại Nghị định này.
+ Quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân được thực hiện theo thẩm quyền được quy định và dựa trên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Thẩm quyền:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xử phạt theo quy định;
+ Quy định về việc xử phạt hành chính, bao gồm các nguyên tắc, quy định chi tiết về việc xử phạt, quản lý và sử dụng tiền phạt.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao:
+ Quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân được quy định dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà cơ quan đó được giao trong lĩnh vực quản lý, điều hành theo pháp luật.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện các thủ tục và quy định xử phạt hành chính theo đúng quy trình và quy định của pháp luật.
- Tuân thủ theo quy định của Nghị định:
+ Các hành vi vi phạm hành chính phải tuân thủ đúng quy định;
+ Quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ được thực hiện khi có đủ cơ sở pháp luật và theo đúng quy trình quy định.
Theo Khoản 2 Điều 74 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy quyền với các thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong một số lĩnh vực cụ thể. Dưới đây là chi tiết nội dung liên quan:
Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Các hình phạt:
+ Phạt cảnh cáo: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính.
+ Phạt tiền:
- Đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt tiền đến 50.000.000 đồng.
- Đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư, mức phạt tiền cao nhất là 150.000.000 đồng.
- Đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực quy hoạch, mức phạt tiền tối đa là 200.000.000 đồng.
+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định.
- Hạn chế quyền xử phạt đối với tổ chức đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
+ Do tổ chức tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền cao nhất là 100.000.000 đồng.
+ Tuy nhiên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền xử phạt tổ chức này, vì theo quy định, thẩm quyền xử phạt cao nhất chỉ là 50.000.000 đồng trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, dựa trên quy định của Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đã được quy định, với các mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể.
3. Thời hiệu xử phạt tổ chức tiếp tục kinh doanh khi đã thu hồi giấy chứng nhận
Theo Điều 5 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu và thời điểm xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, nội dung chi tiết như sau:
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính:
+ Đối với lĩnh vực đầu tư, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp: 01 năm.
+ Đối với lĩnh vực quy hoạch: 02 năm.
- Hành vi vi phạm đang thực hiện:
+ Các hành vi vi phạm quy định tại danh sách các điều khoản cụ thể đang thực hiện, thời hiệu tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
+ Nếu hành vi vi phạm đã kết thúc, thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
- Hành vi vi phạm đã kết thúc:
+ Các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này (trừ các hành vi vi phạm quy định khác) là hành vi vi phạm đã kết thúc.
+ Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm đã kết thúc tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
Đối với tổ chức tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hiệu xử phạt là 01 năm, tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm nếu hành vi đang thực hiện, hoặc tính từ thời điểm chấm dứt hành vi nếu hành vi đã kết thúc. Trong trường hợp vi phạm hành chính liên quan đến thuế, xử lý sẽ tuân theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
4. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong nhiều trường hợp khác nhau, như được quy định tại Điều 212 của Luật Doanh nghiệp 2020. Dưới đây là chi tiết các trường hợp mà doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo: Doanh nghiệp cung cấp thông tin không chính xác, giả mạo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp: Doanh nghiệp được thành lập bởi những người mà theo quy định của Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 bị cấm thành lập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế: Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong thời gian 01 năm mà không thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp không gửi báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp không thực hiện gửi báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh khi cần thiết trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.
- Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật: Có những trường hợp khác mà Tòa án quyết định hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
Các trường hợp nêu trên đều liên quan đến việc vi phạm quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và có thể dẫn đến quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Điều 212 của Luật Doanh nghiệp 2020.
5. Trường hợp khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận
Theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Khi Phòng Đăng ký kinh doanh xác định rằng doanh nghiệp không có lý do cụ thể nào mà phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Nhận văn bản của Cơ quan quản lý thuế đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp:
+ Khi Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản từ Cơ quan quản lý thuế đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.
+ Trường hợp này xảy ra sau khi doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế nợ thuế, nhưng doanh nghiệp chưa chuyển sang tình trạng pháp lý đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với trường hợp thứ nhất, tiến hành kiểm tra và xác minh thông tin doanh nghiệp để đảm bảo rằng không có lý do cụ thể nào để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với trường hợp thứ hai, thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thuế để khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Sau quá trình xác minh và thực hiện thủ tục, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Hủy giấy phép kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể như thế nào?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.