1. Mức phạt vi phạm quy định về giấy phép môi trường 

Trong thời điểm hiện tại, các khoản vi phạm liên quan đến giấy phép môi trường đã được quy định chi tiết tại Điều 11 của Nghị định 45/2022/NĐ-CP với các mức phạt cụ thể như sau:

Những hành vi vi phạm liên quan đến thực hiện giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc giấy phép môi trường của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (trong trường hợp đối tượng tương đương phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép), ngoại trừ trường hợp được quy định tại các Điều 15, 29, 30, 31, 35 và 38 của Nghị định 45/2022/NĐ-CP, sẽ bị xử phạt như sau:

(1) Hành vi không báo cáo cho cơ quan cấp giấy phép về bất kỳ thay đổi nào so với nội dung của giấy phép đã được cấp theo quy định hoặc không nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đúng thời hạn quy định sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

(2) Hành vi không tuân thủ quy định về công khai giấy phép môi trường theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

(3) Hành vi không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung trong giấy phép môi trường, trừ các trường hợp vi phạm liên quan đến quan trắc môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và các trường hợp được quy định tại điểm (1), (2), (5), (6), (7), sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

(4) Hành vi không tiến hành rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không thực hiện cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không chính xác về mức độ ô nhiễm hoặc trong trường hợp vi phạm về hành vi xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

(5) Hành vi cung cấp thông tin không chính xác, không trung thực về kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm theo quy định hoặc không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định hoặc không thực hiện nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường hợp vi phạm liên quan đến quan trắc môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và các trường hợp được quy định tại điểm (1), (2), (3), (6) và (7), sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

(6) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với những hành vi vi phạm liên quan đến việc không có giấy phép môi trường được cấp lại theo quy định. Điều này thể hiện sự quan trọng của việc duy trì và cập nhật giấy phép môi trường để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

(7) Các hành vi vi phạm như không vận hành hoặc không thực hiện vận hành đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải, việc xây lắp công trình xử lý chất thải không tuân thủ theo giấy phép môi trường sẽ bị xử phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì vận hành đúng quy trình và tuân thủ nội dung giấy phép để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.

(8) Trong trường hợp việc xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải ra môi trường mà không qua quá trình xử lý, hoặc việc không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định, sẽ bị xử phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Điều này nhấn chúng ta phải tuân thủ các quy định về xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường.

Ngoài các biện pháp phạt tiền, còn sẽ được áp dụng hình thức phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép môi trường của cơ sở trong khoảng thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng nhằm khắc phục vi phạm.

Biện pháp khắc phục hậu quả sẽ bao gồm:

  • Buộc phải tháo dỡ công trình, thiết bị vi phạm về bảo vệ môi trường để ngăn chất thải xả ra môi trường mà không qua quá trình xử lý.
  • Yêu cầu nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc vi phạm hành vi để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tất cả các mức phạt và biện pháp khắc phục đều được thiết lập nhằm đảm bảo sự tuân thủ chặt chẽ về các quy định về môi trường, từ đó góp phần bảo vệ và duy trì sự cân đối của hệ thống môi trường và kinh tế.

Hành vi vi phạm các quy định liên quan đến việc thực hiện giấy phép môi trường, bao gồm cả việc áp dụng thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc giấy phép môi trường cấp phép từ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an khi đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 15, 29, 30, 31, 35 và 38 của Nghị định 45/2022/NĐ-CP, sẽ bị xử phạt với các mức phạt cụ thể như sau:

(1) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan cấp giấy phép khi có bất kỳ thay đổi nào so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy định hoặc không nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đúng thời hạn quy định.

(2) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ quy định về việc công khai giấy phép môi trường theo quy định.

(3) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường hợp vi phạm quy định về việc quan trắc môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và các trường hợp được quy định tại các điểm a, b, đ, e và g của khoản này.

(4) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không thực hiện việc cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế về mức độ ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm về việc xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

(5) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác, không trung thực về kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm theo quy định; không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định; không thực hiện nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường hợp vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và các trường hợp được quy định tại các điểm (1), (2), (3), (6) và (7).

(6) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy phép môi trường được cấp lại theo quy định.

(7) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không vận hành hoặc vận hành không thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải; xây lắp công trình xử lý chất thải không đúng theo giấy phép môi trường. Đồng thời, biện pháp khắc phục hậu quả sẽ bao gồm việc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc vi phạm hành vi này.

(8) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải ra môi trường mà không qua quá trình xử lý, cũng như việc không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

Ngoài các biện pháp phạt tiền, còn sẽ áp dụng hình thức phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép môi trường của cơ sở trong khoảng thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng nhằm khắc phục vi phạm. Cùng với đó, các biện pháp khắc phục hậu quả sẽ bao gồm:

  • Buộc phải tháo dỡ công trình, thiết bị vi phạm về bảo vệ môi trường để ngăn chất thải xả ra môi trường mà không qua quá trình xử lý.
  • Yêu cầu nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc vi phạm hành vi để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tổng cộng, các mức phạt và biện pháp khắc phục đều được thiết lập nhằm đảm bảo việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo tồn tài nguyên môi trường cho thế hệ tương lai.

Hành vi vi phạm các quy định liên quan đến thực hiện giấy phép môi trường, mà cụ thể là vi phạm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc vi phạm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp đối tượng tương đương nằm trong thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ các tình huống được nêu tại các Điều 15, 29, 30, 31, 35 và 38 trong Nghị định 45/2022/NĐ-CP, sẽ bị xử phạt theo các mức phạt sau đây:

(1) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan cấp giấy phép để được xem xét, giải quyết trong trường hợp có bất kỳ sự thay đổi nào so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy định hoặc không nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đúng thời hạn quy định.

(2) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ quy định về việc công khai giấy phép môi trường theo quy định.

(3) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác, không trung thực về chất thải trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định; vi phạm các điều kiện hoặc không thực hiện đầy đủ một trong các nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các tình huống vi phạm quy định về quan trắc môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và các trường hợp được quy định tại các điểm (1), (2), (5), (6) và (7).

(4) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không thực hiện việc cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế về mức độ ô nhiễm hoặc trong trường hợp vi phạm về việc xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

(5) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác, không trung thực về kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm theo quy định; không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định; không thực hiện nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các tình huống vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và các trường hợp được quy định tại điểm (1), (2), (3), (6) và (7).

(6) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy phép môi trường được cấp lại theo quy định.

(7) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không vận hành hoặc vận hành không thường xuyên hoặc không tuân thủ quy trình đối với công trình xử lý chất thải; xây lắp công trình xử lý chất thải mà không tuân theo nội dung của giấy phép môi trường. Đồng thời, biện pháp khắc phục hậu quả sẽ bao gồm việc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc vi phạm hành vi này.

(8) Sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải ra môi trường mà không qua quá trình xử lý, cũng như việc không xây lắp các công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

Ngoài các biện pháp phạt tiền, còn sẽ áp dụng hình thức phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép môi trường của cơ sở trong khoảng thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng nhằm khắc phục vi phạm. Đồng thời, các biện pháp khắc phục hậu quả sẽ bao gồm:

  • Buộc phải tháo dỡ công trình, thiết bị vi phạm quy định về bảo vệ môi trường để ngăn chất thải xả ra môi trường mà không qua quá trình xử lý.
  • Yêu cầu nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc vi phạm hành vi để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Toàn bộ các mức phạt và biện pháp khắc phục như trên đều được thiết lập với mục tiêu tối ưu hóa việc tuân thủ các quy định môi trường, nhằm bảo vệ cân bằng giữa hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường, đồng thời đảm bảo an toàn và bền vững cho môi trường và cuộc sống con người.

 

2. Ý nghĩa việc xử phạt vi phạm quy định về giấy phép môi trường

Việc xử phạt vi phạm quy định về giấy phép môi trường mang ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ và duy trì sự cân bằng môi trường, đảm bảo sự bền vững của hoạt động sản xuất và cuộc sống con người. Đây là một phần quan trọng của hệ thống quản lý môi trường, nhằm thúc đẩy sự tuân thủ và thực hiện đúng các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường. Dưới đây là những ý nghĩa chính của việc xử phạt vi phạm quy định về giấy phép môi trường:

  • Khuyến khích tuân thủ: Việc áp dụng các biện pháp xử phạt mang tính chất răn đe, nhằm khuyến khích các tổ chức và cá nhân thực hiện đúng các quy định liên quan đến giấy phép môi trường. Sự lo ngại về hình phạt có thể thúc đẩy sự chú ý và tôn trọng đối với quy định môi trường, khuyến khích hành vi tuân thủ và cải thiện hành vi không tuân thủ.
  • Bảo vệ môi trường: Việc xử phạt vi phạm giấy phép môi trường giúp ngăn chặn các hoạt động gây hại đối với môi trường. Các hành vi vi phạm có thể dẫn đến ô nhiễm nước, không khí, đất đai và ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Xử phạt đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sức kháng và sự phát triển bền vững.
  • Thúc đẩy trách nhiệm xã hội: Các doanh nghiệp và cá nhân cần chịu trách nhiệm với các hoạt động của mình đối với môi trường. Việc áp dụng xử phạt cho những vi phạm về giấy phép môi trường giúp thúc đẩy trách nhiệm xã hội của họ, khuyến khích thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và không gây hại cho cộng đồng và hệ thống sinh thái.
  • Tạo sự công bằng: Xử phạt đảm bảo tính công bằng giữa các cá nhân và tổ chức thực hiện đúng quy định và những người không tuân thủ. Việc này giúp ngăn chặn sự không cạnh tranh và tạo môi trường lành mạnh cho hoạt động kinh doanh và sản xuất.
  • Tài trợ cho hoạt động bảo vệ môi trường: Khoản tiền phạt thu được từ việc xử phạt vi phạm quy định về giấy phép môi trường có thể được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động bảo vệ và cải thiện môi trường. Điều này có thể bao gồm đầu tư vào dự án xử lý chất thải, tăng cường quan trắc môi trường, đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

Tóm lại, việc xử phạt vi phạm quy định về giấy phép môi trường không chỉ đơn thuần là biện pháp trừng phạt mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy trách nhiệm xã hội của các cá nhân và tổ chức.

Đội ngũ chuyên gia pháp luật tại Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý vị. Chúng tôi có thể kết nối thông qua số điện thoại hotline độc quyền 1900.6162 để được tư vấn tỉ mỉ, đầy đủ và cụ thể. Hơn thế nữa, mọi yêu cầu và thắc mắc cũng có thể được gửi đến địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn, nơi mà chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý vị một cách nhanh chóng và hiệu quả.