1. Thế nào là phí đường bộ?
Phí đường bộ là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và duy trì hạ tầng giao thông. Đây là một loại phí bắt buộc mà chủ sở hữu phương tiện giao thông cơ giới phải nộp, nhằm đảm bảo nguồn thu nhập cho việc bảo trì và nâng cấp đường bộ. Đặc điểm chính của phí đường bộ bao gồm:
- Phí đường bộ được đóng hàng năm và có tính cố định, không phụ thuộc vào số lượng hoặc cách sử dụng của phương tiện. Người sử dụng phương tiện phải đóng phí này dù xe của họ có chạy ít, chạy nhiều hoặc thậm chí không sử dụng.
- Mục đích chính của việc thu phí đường bộ là để tài trợ cho các dự án bảo trì, nâng cấp và xây dựng mới đối với hạ tầng đường bộ. Ngày càng tăng cường nguồn thu nhập từ phí này giúp nhà nước duy trì và phát triển hệ thống đường bộ, cải thiện chất lượng và an toàn giao thông.
- Phí bảo trì đường bộ được thu và quản lý bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy trình này đòi hỏi chủ sở hữu phương tiện phải đóng đủ phí tại các cơ quan quản lý hoặc các điểm thu phí được chỉ định.
- Sau khi nộp phí đường bộ, nhà nước sẽ cấp một tem chứng nhận vàng có thông tin về ngày nộp phí và ngày hết hạn. Người sử dụng phương tiện phải dán tem này lên kính xe để tiện lợi cho quá trình kiểm tra và giám sát từ phía cơ quan chức năng.
Phí đường bộ không chỉ là nguồn thu nhập quan trọng mà còn là biện pháp quản lý và hỗ trợ nguồn lực cho cải thiện hạ tầng giao thông, nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện cho người tham gia giao thông
2. Thế nào là phí đăng kiểm?
Quá trình đăng kiểm xe ô tô và xe cơ giới đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông và giữ cho các phương tiện lưu thông trên đường đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn cần thiết. Dưới đây là chi tiết quy trình và phí đăng kiểm:
- Chủ xe đăng ký hồ sơ đăng kiểm tại cơ quan đăng kiểm cơ sở. Thông thường, đăng ký cũng bao gồm việc chọn lựa địa điểm kiểm tra. Xe sẽ được kiểm tra theo các tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật như hệ thống đèn, phanh, lái xe, và các yếu tố khác. Nếu xe đạt yêu cầu, sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm.
- Mức phí đăng kiểm sẽ phụ thuộc vào loại xe và địa điểm đăng kiểm. Mỗi cơ quan đăng kiểm có thể áp dụng. Phí đăng kiểm sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại xe, ví dụ: ô tô, mô tô, xe tải, xe buýt,... Các tỉnh thành có thể có các mức phí khác nhau do sự biến động về chi phí vận hành cơ quan đăng kiểm địa phương.
- Phí đăng kiểm thường được nộp trước khi tiến hành kiểm tra. Quy định cụ thể về thời điểm nộp có thể thay đổi tùy theo quy định của cơ quan đăng kiểm địa phương. Phí đăng kiểm có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng kiểm hoặc thông qua các phương tiện thanh toán khác như ngân hàng, điểm thu phí.
Phí đăng kiểm là khoản phí mà chủ sở hữu phương tiện giao thông phải nộp cho cơ quan đăng kiểm để chi trả các chi phí liên quan đến quá trình kiểm tra và đánh giá chất lượng, an toàn của phương tiện đó. Đây là một khoản chi phí bắt buộc mà người sở hữu xe phải thanh toán để đảm bảo rằng phương tiện của họ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn giao thông cần thiết. Phí đăng kiểm được sử dụng để hỗ trợ quá trình kiểm tra, đánh giá và duy trì các cơ sở đăng kiểm xe, bao gồm cả việc duy trì và cải thiện các trang thiết bị kiểm tra, đào tạo và duy trì đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp thực hiện kiểm tra.
3. Mức phí đăng kiểm xe 7 chỗ cập nhật mới nhất 2024
Theo quy định tại Thông tư 238/2016/TT-BTC quy định về mức phí đăng kiểm cho các loại xe cơ giới như sau:
- Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng: 560 (nghìn đồng/xe)
- Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo: 350 (nghìn đồng/xe)
- Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn: 320 (nghìn đồng/xe)
- Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn: 280 (nghìn đồng/xe)
- Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự: 180 (nghìn đồng/xe)
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc: 180 (nghìn đồng/xe)
- Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt: 350 (nghìn đồng/xe)
- Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe): 320 (nghìn đồng/xe)
- Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe): 280 (nghìn đồng/xe)
- Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương: 240 (nghìn đồng/xe)
- Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự.
Quy định về giá cước kiểm định và đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới như sau:
- Cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên:
+ Miễn phí đối với kiểm định lại lần 1 và 2.
+ Từ lần kiểm định lại thứ 3 trở đi, mỗi lần kiểm định lại sẽ được thu 50% mức giá quy định tại Biểu 1.
- Sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ): Mỗi lần kiểm định lại sẽ được thu 50% giá quy định.
- Sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ): Giá kiểm định sẽ được tính như kiểm định lần đầu.
- Giá kiểm định xe cơ giới để cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (có thời hạn không quá 15 ngày) sẽ được thu 100% giá quy định tại Biểu 1.
- Phí kiểm định mang tính giám định kỹ thuật và đánh giá chất lượng sẽ được thỏa thuận, nhưng không vượt quá 3 lần mức giá quy định tại Biểu 1.
Dựa trên các quy định trên, phí đăng kiểm xe 7 chỗ vào năm 2024 sẽ áp dụng theo mức thu của xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, cụ thể là 240.000 VND/xe
4. Mức phí đường bộ xe 7 chỗ cập nhật mới nhất 2024
Theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định 90/2023NĐ/CP quy định về mức thu phí như sau:
| Số TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (nghìn đồng) | |||||
| 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | ||
| 1 | Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 2.280 | 3.000 |
| 2 | Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 |
| 3 | Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 4.730 | 6.220 |
| 4 | Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 6.830 | 8.990 |
| 5 | Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 10.340 | 13.590 |
| 6 | Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 12.610 | 16.590 |
| 7 | Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 18.220 | 23.960 |
| 8 | Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên | 1.430 | 4.290 | 8.580 | 17.160 | 25.050 | 32.95 |
Như vậy, đến năm 2024 sẽ xác định dựa trên khối lượng xe và số chỗ, đối với ô tô 7 chỗ (dưới 10 chỗ chở người) thì mức thu sẽ là 130 nghìn đồng/ tháng.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Đăng kiểm là gì? Phương tiện nào phải đăng kiểm tại Việt Nam?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.