Luật sư tư vấn:

Theo văn bản hợp nhất Nghị định số 08/VBHN-BXD ngày 23-03-2020 của Bộ Xây dựng - Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản ỉàm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lỷ sử dụng nhà và công sở:

 

1. Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình ?

Theo Điều 31 Nghị định 08/VBHN-BXD:

1.    Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có sổ nhật ký an toàn lao động hoặc sổ nhật ký không ghi chép đầy đủ theo quy định.

2.     Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a)     Sử dụng người lao động không có thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động trên công trường theo quy định;

b)    Không lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công hoặc công trình trước khi thi công xây dựng;

c)     Sử dụng thiết bị thi công không có giấy tờ lưu hành, vận hành theo quy định, không kiểm định hoặc đã hết thời gian kiểm định;

d)     Không có biên cảnh báo đề phòng tai nạn, bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường;

đ) Sử dụng người lao động chưa được huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động.

3.     Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Vi phạm quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng;

b)     Không mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường theo quy định.

4.     Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)     Buộc cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động trên công trường theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b)    Buộc lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công hoặc công trình trước khi thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c)     Buộc sử dụng thiết bị thi công có đày đủ giấy tờ lưu hành, vận hành, được kiểm định theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

d)     Buộc có biển cảnh báo đề phòng tai nạn, bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

đ) Buộc huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động cho người lao động đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;

e)     Buộc thực hiện đúng quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

g) Buộc mua bảo hiểm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

 

2. Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình ?

Theo Điều 32 Nghị định 08/VBHN-BXD:

1.    Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Không có biên bản kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng công trình theo quy định;

b)     Không hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao (trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác);

c)      Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;

d)     Làm thất lạc mốc định vị, mốc giới công trình.

2.     Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trình chủ đầu tư chấp thuận một trong các nội dung sau:

a)     Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật;

b)     Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công (trong đó có quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình);

c)      Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

3.     Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ quản lý chất lượng các công việc xây dựng theo quy định hoặc lập không phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

4.     Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Không tuân thủ quy định của thiết kế về sử dụng vật liệu xây dựng;

b)     Không lập bản vẽ hoàn công theo quy định hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công.

5.     Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, thiết bị công nghệ không có chứng chỉ xuất xứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;

b)     Thi công sai thiết kế đã được phê duyệt hoặc chỉ dần kỹ thuật;

c)     Thiếu kết quả thí nghiệm theo quy định; nghiệm thu chất lượng vật liệu không đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật hoặc thiếu hồ sơ về chất lượng;

d)     Thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;

đ) Không thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ Đầu tư chấp thuận hoặc không thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu.

6.     Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Không lập hệ thống quản lý chất lượng hoặc lập hệ thống quản lý chất lượng không phù hợp với quy mô công trình;

b)     Hệ thống quản lý chất lượng không nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình;

c)      Không tổ chức giám sát thi công xây dựng theo quy định.

7.     Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)     Buộc có biên bản kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b)     Buộc phải hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c)     Buộc ghi nhật ký thi công đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d)     Buộc xác định lại mốc định vị, mốc giới công trình đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

đ) Buộc lập hồ sơ quản lý chất lượng các công việc xây dựng phù hợp vói thời gian thực hiện thực tế tại công trường đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

e)     Buộc sử dụng vật liệu theo thiết kế được phê duyệt trong trường hợp công trình đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

g)     Buộc lập bản vẽ hoàn công đúng thực tế thi công theo quy định đối với hành vi quy định tại đỉểm b khoản 4 Điều này;

h)    Buộc thi công theo thiết kế được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc biện pháp thiết kế thi công được duyệt đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm d khoản 5 Điều này;

i)      Buộc thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo quy định hoặc thực hiện thí nghiệm, kiểm ưa chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo quy định trước khi đề nghị nghiệm thu đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này;

k)   Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

l)      Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng, nêu rõ sơ đồ tổ chức và ưách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình đối vói hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

 

3. Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng cóng trình ?

Theo Điều 33 Nghị định 08/VBHN-BXD:

1.    Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Không thực hiện công việc giám sát thi công theo quy định;

b)     Ký hồ sơ nghiệm thu khi không có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình hoặc không phù hợp với lĩnh vực hành nghề, loại công trình, hạng hoặc thời hạn hành nghề theo chứng chỉ được cấp;

c)      Không lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định.

2.     Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Làm sai lệch kết quả giám sát;

b)     Để nhà thầu thi công thi công sai thiết kế đã được phê duyệt hoặc thi công không đúng chủng loại, quy cách vật liệu xây dựng hoặc thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;

c)      Để nhà thầu thi công không sử dụng vật liệu xây không nung đối với công trình theo quy định bắt buộc phải sử dụng vật liệu xây không nung.

3.     Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)     Buộc thực hiện việc giám sát thi công theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b)     Buộc lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điếm c khoản 1 Điều này;

c)      Buộc hủy kết quả giám sát đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

d)     Buộc sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định đối với phần còn lại của công trình đang xây dựng đối vói hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực xây dựng, đất đai, nhà ở - Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay: Luật sư tư vấn pháp luật đất đaitư vấn luật xây dựng trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162, Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc.

Luật Minh Khuê (tổng hợp)