Luật sư tư vấn:

Theo văn bản hợp nhất Nghị định số 08/VBHN-BXD ngày 23-03-2020 của Bộ Xây dựng - Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lỷ sử dụng nhà và công sở:

 

1. Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, dự toán ?

Theo Điều 28 Nghị định 08/VBHN-BXD:

1.    Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Thực hiện thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế;

b)     Báo cáo kết quả thẩm tra không chính xác.

2.     Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thẩm tra dự án vượt quá thời hạn quy định như sau:

a)     30 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;

b)     20 ngày đối với dự án nhóm A;

c)      15 ngày đối với dự án nhóm B;

d)     10 ngày đối với dự án nhóm c.

 

2. Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình ?

Theo Điều 29 Nghị định 08/VBHN-BXD:

1.    Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;

b)     Thay đổi thiết kế không theo đúng trình tự quy định;

c)     Thực hiện bước thiết kế tiếp theo khi bước thiết kế trước chưa được phê duyệt hoặc không phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.

2.     Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Chỉ định nhà sản xuất, cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước;

b)    Không đưa vào thiết kế vật liệu xây không nung đối vói công trình bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung, không đảm bảo tỷ lệ vật liệu xây không nung theo quy định hoặc không tuân thủ các quy định về sử dụng vật liệu cho công trình;

c)      Thiết kế an toàn quá mức quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

d)     Không thực hiện nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;

đ) Lập biện pháp tổ chức thi công không đảm bảo tính kinh tế-kỹ thuật;

e)     Xác định cấp đất, cấp đá không phù hợp với kết quả khảo sát địa chất hoặc tính toán cự ly vận chuyển, phương tiện vận chuyển không phù hợp thực tế đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

g)     Áp dụng hoặc vận dụng định mức không phù hợp với nội dung công việc làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

h)     Áp giá vật tư, vật liệu, thiết bị không phù hợp với công bố giá, báo giá của nhà cung cấp hoặc mặt bằng giá thị trường địa phương nơi thực hiện dự án tại thời điểm lập dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

i)      Không có bản vẽ thiết kế các công trình phụ trợ nhưng đưa khối lượng vào dự toán để tính chi phí xây dựng hoặc lập dự toán có khối lượng không phù hợp vói khối lượng tính toán từ bản vẽ thiết kế đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.

3.     Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)     Không đưa hoặc đưa không đầy đủ các tiêu chuẩn, tính năng sử dụng của thiết bị, vật tư, cấu kiện vào hồ sơ thiết kế;

b)     Phát hành hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đối với công trình bắt buộc phải có khảo sát địa chất khi chưa có kết quả khảo sát địa chất công trình hoặc không phù hợp vói kết quả khảo sát theo quy định;

c)     Không sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình theo quy định phải sữ dụng;

d)     Thiết kế không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy nổ; ứng phó với biến đổi khí hậu và các điều kiện an toàn khác;

đ) Không thực hiện giám sát tác giả thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

e)     Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

4.     Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế từ 06 tháng đến 12 tháng tùy theo mức độ vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

5.     Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)     Buộc đưa vào thiết kế, dự toán chủng loại, tỷ lệ vật liệu xây dựng theo quy định trong trường hợp công trình chưa hoặc đang thi công xây dựng đối vói hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b)    Buộc lập lại biện pháp tổ chức thi công hoặc dự toán theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h và điểm i khoản 2 Điều này;

c)     Buộc nghiệm thu hồ sơ thiết kế theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

d)     Buộc thiết kế lại theo kết quả khảo sát địa chất công trình đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.

 

3. Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng ?

Theo Điều 30 Nghị định 08/VBHN-BXD:

1.    Xử phạt hành vi thi công xây dựng không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:

a)     Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác trừ trường hợp quy định tại điểm b này;

b)    Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đói vói xây dựng công trình thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

2.    Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận (mà các bên không thỏa thuận được việc bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự); gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ côrig trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a)     Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c Khoản này;

b)    Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c)     Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

3.    Xử phạt nhà thầu tiếp tục thực hiện thi công xây dựng công trình mà chủ đầu tư công trình đó đã bị lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 15 Nghị định này như sau:

a)     Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

b)     Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối vói xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tôn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;

c)     Phạt từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầụ tư xây dựng.

4.     Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)     Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc bổ sung phương tiện, biện pháp che chắn theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b)     Buộc bôi thường thiệt hại theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 điều này.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực xây dựng, đất đai, nhà ở - Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay: Luật sư tư vấn pháp luật đất đaitư vấn luật xây dựng trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162, Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc.

Luật Minh Khuê (tổng hợp)