1. Mức xử phạt khi xây dựng không có giấy phép xây dựng ?

Tôi vừa mới xây dựng một ngôi nhà ở Hà Nội nhưng chưa có giấy phép. Khi xây dựng tôi cũng không biết trường hợp của mình cần phải xin giấy phép xây dựng nên tôi không biết. Nhà tôi đã xây xong vậy tôi có bị xử phạt hành chính không. Nếu có mức xử phạt là bao nhiêu?
Tôi xin cảm ơn luật sư!

Mức xử phạt khi xây dựng không có giấy phép xây dựng?

Luật sư tư vấn mức phạt khi xây dựng không phép, goi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo khoản 5 điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, mức xử phạt khi tổ chức thi công coogn trình không có giấy phép xây dựng như sau:

5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

>> Xem thêm:  Mua đất nhưng chưa sang tên sổ đỏ (công chứng treo) có bị phạt không ? Sang tên nhà đất

2. Mua nhà theo nghị định 61/CP có xin được giấy phép xây dựng không ?

Thưa luật sư, Xin cho tội hỏi: Tôi có nhà đang làm thủ tục mua theo Nghị Định 61, nay muốn xây nhà thì có xin được GPXD không? Hay phải chờ hoàn tất thủ tục mua nhà mới được xây lại?
Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi, Xin trao đổi cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 95 Luật xây dựng 2014, hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm:

- Đơn xin cấp phép xây dựng (theo mẫu).
- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định của Luật đất đai .
- Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình
.

Như vậy, theo quy định bạn cần phải bổ sung giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở mà Bạn đang làm thủ tục mua nhà theo Nghị Định 61/CP vậy bạn phải chờ hoàn tất thủ tục quyền sở hữu nhà, sau đó làm thủ tục xin phép xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mua đất nông nghiệp khác huyện có sang tên được không ? Thủ tục mua bán đất nông nghiệp ?

3. Quy trình cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ?

Thưa Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi về tình trạng của tôi, tôi có xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mà cơ quan thẩm quyền cấp phép đã tiếp nhận hồ sơ của tôi đến nay đã trễ hẹn so với giấy hẹn đã hơn 8 ngày và tôi cũng không nhận được thông báo gì của nơi có thẩm quyền. Như vậy tôi có được thi công hay không?
Tôi xin cảm ơn luật sư.

Kết quả hình ảnh cho giay phep xay dung

Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy phép xây dựng, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Quy trình cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội như sau:

"Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng

1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;

................

Như vậy, bạn căn cứ vào thời gian cấp giấy phép xây dựng theo quy trình trên để biết cơ quan có thẩm quyền có đang làm đúng quy trình thủ tục hay không để có đơn kiến nghị, khiếu nại khi cơ quan có thẩm quyền không làm đúng trách nhiệm của mình.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có phải xin giấy phép xây dựng trước khi xây dựng công trình ?

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2020 ?

4. Giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà ở ?

Kính chào Công ty tư vấn luật Minh Khuê!
Gia đình tôi đang ở quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Tôi có một vấn đề xin được tư vấn như sau: Gia đình tôi muốn sửa chữa lại ngôi nhà cấp II. Hiện trạng ngôi nhà đã xây cũ là: Tầng 1: 36m, tầng 2 mặt sàn xây dựng là 24 m. Nay gia đình tôi muốn dựng tạm vách khung nhôm kính để chắn bụi và lợp mái tôn số diện tích còn lại là 12 m vuông trên tầng II, làm mái chống nóng trên tầng III.
Như vậy, gia đình tôi có phải xin giấy cấp phép sửa nhà hay không? Có phải làm thủ tục giấy tờ và báo cáo cơ quan nào?
Gia đình tôi xin được tư vấn và chân thành cảm ơn tổ tư vấn công ty Luật Minh Khuê!

Giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà ở ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014 quy định:

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

...........

Như vây, nếu bạn thuộc một trong những trường hợp tại Khoản 2 Điều này thì không phải xin cấp phép xây dựng, trường hợp còn lại thì sẽ phải xin cấp phép xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu việc bạn sửa chữa nhà không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình nhà ở thì không phải xin giấy phép.

Theo quy định bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo theo quy định tại Điều 7 Quyết định 20/2016/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng thành phố Hà Nội như sau:

"Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư này;

2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

3. Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp."

Về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố Hà Nội được quy định tại Quyết định 20/2016/QĐ-UBND quyết định cấp giấy phép xây dựng thành phố Hà Nội:

"Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của các cơ quan thuộc Thành phố

1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình sau (không bao gồm công trình nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất):

a) Công trình cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo thuộc dự án do các tổ chức tôn giáo làm chủ đầu tư;

c) Công trình đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng;

d) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (không bao gồm báo cáo kinh tế kỹ thuật) thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

đ) Công trình nằm trên địa bàn từ hai (02) quận, huyện, thị xã trở lên;

e) Công trình xây dựng (bao gồm cả biển quảng cáo tấm lớn gắn trên công trình hoặc đứng độc lập) tiếp giáp với một (01) trong các tuyến phố (thuộc địa bàn các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng) sau:

- Hùng Vương, Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Trần Phú;

- Láng Hạ, Giảng Võ, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Kim Mã, Nguyễn Thái Học;

- Hàng Khay, Tràng Thi, Tràng Tiền, Đinh Tiên Hoàng, Lê Thái Tổ, Lý Thái Tổ;

- Hai Bà Trưng, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Phan Chu Trinh, Ngô Quyền, Quang Trung, Hàng Bài, Phố Huế, Bà Triệu.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất cấp giấy phép xây dựng các công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ kết hợp chức năng khác không phân biệt quy mô và nhà biệt thự), trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng thuộc địa bàn mình quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

.............

Theo đó thì đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới. Như vậy, trường hợp của bạn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là UBND quận Hà Đông.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng ?

5. Thắc mắc về giấy phép xây dựng nhà ở ?

Xin chào Luật sư! Gia đình tôi muốn phá ngôi nhà cấp 4 để xây dựng thành nhà 3 tầng, nhưng khi xin giấy phép xây dựng thì chỉ xin được giấy phép xây dựng tạm.

Xin hỏi Luật sư sau khi xây xong gia đình có phải làm lại "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" không hay vẫn giữ nguyên giấy tờ cũ? Và gia đình có nên xây nhà với ''giấy phép xây dựng tạm" không?

Trân trọng cảm ơn!

Thắc mắc về giấy phép xây dựng nhà ở ?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 131 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 131. Xây dựng công trình tạm

1. Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính.

2. Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và thực hiện xây dựng công trình tạm theo thiết kế, dự toán xây dựng được duyệt.

3. Công trình xây dựng tạm phải được dỡ bỏ khi đưa công trình chính của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp công trình xây dựng tạm phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt."

Từ những quy định trên, cho thấy việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.

Khi dự án được thực hiện thì công trình tạm buộc phải rỡ bỏ, do đó, bạn không cần thay đổi nội dung trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Vì công trình xây dựng tạm buộc phải rỡ bỏ khi công trình chính được thi công, thời gian tồn tại của công trình tạm phụ thuộc hoàn toàn vào thời điểm thi công công trình chính nên nó không ổn định. Như thông tin bạn cung cấp, bạn dự định xây dựng công trình 3 tầng, như vậy, giá trị công trình sẽ khá lớn, việc không thể xác định rõ ràng hay việc thời gian tồn tại ngắn của công trình có thể gây thiệt hại đối với bạn, do vậy, nếu có ý định sinh sống lâu dài, bạn không nên xây dựng công trình tạm với giá trị lớn, tránh trường hợp bị rỡ bỏ khi công trình chính được xây dựng.

Trên đây là ý kiến để cá nhân, tổ chức tham khảo, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

6. Có thể xây dựng trong khi chờ giấy phép xây dựng không?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Tôi đã làm giấy tờ xin cấp giấy phép xây dựng tại Uỷ ban nhân dân quận.

Trong lúc chờ đợi tôi có thể xây dựng kết cấu phần dưới chỉ là hầm tự hoại được không? Và xin Luật sư cho biết nếu không được thì bị phạt như thế nào?

Người gửi: B.H

Có thể xây dựng trong khi chờ giấy phép xây dựng không?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điểm b, Khoản 1, Điều107 Luật xây dựng 2014 quy định điều kiện khởi công xây dựng công trình là "Có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;"

Căn cứ vào quy định trên, bạn chỉ được phép khởi công xây dựng khi đã được cấp giấy phép xây dựng. Về xử phạt đối với hành vi xây dựng khi chưa có giấy phép, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại Khoản 5 điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng ky thuật; quản lý phát triển nhà và công sở thì hành vi vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình bị xử phạt như sau:

5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

Căn cứ các quy định trên, khi bạn khởi công xây dựng công trình khi chưa có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng thì việc bạn bị đình chỉ, xử phạt là đúng quy định pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Hỏi về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa thu tiền sử dụng đất ?