1. Muốn đăng ký hộ kinh doanh cá thể thì cần những gì ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Muốn mở một cửa hàng dưới dạng hộ kinh doanh thì cần chuẩn bị những giấy thờ pháp lý gì ? Cảm ơn!
Thưa luật sư, Tôi muốn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể : kinh doanh lĩnh vực cho thuê thuyền Kayak để chèo trên biển cần chuẩn bị những giấy tờ gì để nộp tại bộ phận 1 cửa của UBND cấp huyện ? Cảm ơn!
Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi chuẩn bị mở cửa hàng photocopy nên muốn nhờ Văn phòng Luật Minh Khuê tư vấn các giấy tờ liên quan và báo giá dịch vụ đăng ký hộ KD ngành photocopy (thuộc ngành có điều kiện) sao cho không còn thiếu bất kể giấy tờ gì khi ra hoạt động ? Xin chân thành cảm ơn.

Muốn đăng ký hộ kinh doanh cá thể thì cần những thủ tục gì ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 71, Nghị định 78/2015/NĐ-CP Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Như vậy, bạn chuẩn bị hồ sơ nêu trên nộp tại Phòng tài chính kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp quận huyện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Lưu ý: 18. Kinh doanh dịch vụ in, gồm: Chế bản in, in, gia công sau in (trừ cơ sở in lưới, photocopy) ( Nghị định 96/2016/NĐ-CP hoạt động kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh điều kiện ) không thuộc đối tượng phải xin giấy phép an ninh trật tự.

Chào luật sư! Em dự định thành lập cửa hàng bán hàng nông sản, thủy sản, rượu, các mặt hàng đặc sản để phục vụ khách du lịch. Nhưng một số mặt hàng em nhập vào không có giấy tờ để chứng minh nguồn gốc, xuất xứ vì em mua tận tay người dân. Như vậy cửa hàng của em có vi phạm pháp luật không? Và em nên thành lập hộ kinh doanh hay công ty? Nếu thành lập hộ kinh doanh thì có được cấp mã số thuế, có con dấu và có được phép xuất hóa đơn không? Ngoài ra luật sư cho em hỏi là cửa hàng em dùng hàng hóa mua vào thay bằng bao bì riêng của cửa hàng có được không? Rất mong nhận được lời giải đáp từ phía luật sư! Em xin cám ơn!

Trong trường hợp của bạn, bạn có thể lựa chọn loại hình kinh doanh bạn mong muốn kinh doanh dựa trên quy mô và số vốn hiện tại bạn có. Nếu quy mô nhỏ dưới 10 lao động, bạn nên thành lập hộ kinh doanh cá thể, sẽ có mã số thuế hộ kinh doanh và bạn được phép mua hóa đơn bán lẻ hoặc hóa đơn quyển. Thủ tục được quy định nêu trên.

Đối với việc mua hàng nông sản của nông dân không có hóa đơn đầu vào thì bạn phải sử dụng bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn.

Gửi luật sư, Cho em được phép tường trình chuyện của em như sau: Chuyện là em có mở một tiệm tóc nam làm ở thôn quê, hồi h vẫn không nghe nói chuyện thuế gì hết nhưng gần đây em có làm hồ sơ vay vốn cần có giấy xác nhận kinh doanh do xã xác nhận, khi em đem giấy lên xác nhận thì xã có làm khó dễ nhưng sau đó cũng chịu kỹ vậy cho em hỏi sau này em có phải đóng thuế gì không. Note: Lúc mở quán em không có làm giấy đăng ký kinh doanh gì cả vì là thôn quên nên không đóng bất cứ khoản tiền nào cả Mong luật sư giải đáp giúp em, em xin chân thành cảm ơn.

Căn cứ Nghị định 39/2007/NĐ-CP về hoạt động thương mại một cách thường xuyên mà không phải đăng ký kinh doanh, Điều 3 khoản 1 quy định:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

“a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

Như vậy, đối với hoạt động cắt tóc thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh. Còn nghĩa vụ thuế được quy định như sau:

Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC quy định: hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức.

1. Thời gian nộp thuế Môn bài:

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

Căn cứ vào các quy định trên, cửa hành cắt tóc không phải đăng ký kinh doanh nhưng có thực tế có phát sinh hoạt động kinh doanh thì vẫn phải đóng thuế môn bài. Biểu thuế được quy định như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Điều 2 Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Bên cạnh đó, bạn chỉ đóng thuế giá trị gia tăng và thuế môn bài khi thỏa mãn điều kiện sau:

Căn cứ để tính thuế bạn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư92/2015

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

d.1) Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

d.2) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

d.3) Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Kính chào luật sư, xin hỏi: Tôi có 1 số câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp - Tôi có 1 chiếc xe ô tô đứng tên hộ kinh doanh cá thể ( hkdct ấy đứng tên tôi) kinh doanh vận tải.trong đăng ký xe thì chủ xe là tên tôi và có thêm hữ HKDCT. Nay tôi muốn hủy hộ kinh doanh cá thể đi và muốn sang tên chiếc ấy thành tên tư nhân không phải tên của hkd cá thể nữa để thuận tiện cho việc mua bán sau này) Vậy kính mong luật sư tư vấn cho tôi về thủ tục pháp lý để có thể giải tán hộ kinh doanh cá thể và sang tên xe oto không phải là HKDCT nữa ? Xin cảm ơn

Điều 77. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.

Như vậy, bạn nộp thông báo lên Phòng tài chính kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận huyện để chấm dứt hộ kinh doanh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Xuất hóa đơn cho đại lý bán hàng được không?

Xin chào Luật Minh Khuê Xin các luật sư giúp tôi trả lời câu hỏi:
1. Đại lý là tổ chức, cá nhân thì có yêu cầu bắt buộc gì không, ví dụ như phải đăng kí kinh doanh hoạt động đại lý chẳng hạn... ?
2. Bên giao đại lý là bên tôi có được xuất hóa đơn cho đại lý không ?
3. Bên tôi có thể xuất hóa đơn bán hàng cho đại lý và thể hiện luôn mức chiết khấu đại lý ngay trên mỗi hóa đơn không ?
4. Nếu đại lý là cá nhân bên tôi có phải nộp thuế TNCN thay cho bên đại lý đó không và mức thuế suất là bao nhiêu ?
Xin cảm ơn.
-Nguyễn Thị Hồng

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 167 Luật thương mại năm 2005 thì bên đại lý được hiểu như sau"

"Điều 167. Bên giao đại lý, bên đại lý

1. Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ.

2. Bên đại lý là thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyền cung ứng dịch vụ."

1. Thương nhân được hiểu là "Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh."

Vậy bên đại lý phải đăng ký kinh doanh.

2. Bên giao đại lý có được xuất hóa đơn cho bên đại lý?

Giả sử đại lý là đại lý hoa hồng thì bên giao đại lý có thể xuất hóa đơn cho bên đại lý. Việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện đới với đại lý được hướng dẫn theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ như sau:

"2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng."

3. Cửa hàng in ấn thiết kế quảng cáo chịu thuế gì không?

Cho em hỏi em làm giấy tờ thuế cho tiệm nhà của em thì cần làm những giấy tờ gì và đóng những thuế gì ạ?
-Nguyễn Kỳ Hòa

Trả lời:

Trước hết, đối với tiệm kinh doanh in ấn thiết kế của hộ gia đình, cá nhân thì cần phải thực hiện đăng ký kinh doanh trước và thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Về hồ sơ đăng ký thuế, theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT_BTC, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có)

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực.

Đối với trường hợp của bạn, bạn phải nộp 3 loại thuế: thuế môn bài (hiện nay gọi là lệ phí môn bài), thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

- Lệ phí môn bài:

+ 300.000 đồng/năm với doanh thu từ trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng

+ 500.000 đồng/năm với doanh thu từ trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng

+ 1000.000 đồng/năm với doanh thu từ trên 500 triệu đồng trở lên

- Số thuế GTGT và TNCN phải nộp = Doanh thu khoán * Thuế suất

Tỷ lệ tính thuế GTGT và TNCN: + Thuế giá trị gia tăng: 2%

+ Thuế TNCN: 1%

4. Tư vấn đăng ký kinh doanh siêu thị mini ?

Kính chào luật sư! Nhà em đang chuẩn bị mở siêu thị mini, diện tích thực tế là 90m2. Em muốn hỏi khi đăng ký kinh doanh nên kê khai vốn điều lệ là bao nhiêu là hợp lý, để cơ quan thuế định mức thuế cho em thấp nhất. Vài năm sau nếu em muốn thay đổi đăng ký từ hộ kinh doanh cá thể sang cty TNHH MTV thì có cần phải thay đổi vốn điều lệ hay không?
Cảm ơn ạ!
-Dương Thị Tươi

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân kinh doanh theo diện hộ kinh doanh cá thể sẽ nộp thuế theo phương pháp sau đây:

"Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

Ví dụ 1: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2015, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2015 là 90 triệu đồng.

Ví dụ 2: Bà B đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2015. Đến tháng 10 năm 2015 Bà B ngừng/nghỉ kinh doanh thì Bà B được giảm thuế khoán tương ứng với 03 tháng cuối năm 2015.

c) Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Ví dụ 3: Hộ gia đình C được thành lập bởi một nhóm gồm 04 cá nhân. Năm 2015 Hộ gia đình C có doanh thu kinh doanh là 180 triệu đồng (>100 triệu đồng) thì Hộ gia đình C thuộc diện phải nộp thuế giá trị giá tăng và thuế thu nhập cá nhân trên tổng doanh thu là 180 triệu đồng.

d) Cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế như đối với cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú.

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

d.1) Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

d.2) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

d.3) Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư này."

Vậy từ quy định trên thì cho thấy nếu bạn kinh doanh theo hộ kinh doanh thì anh sẽ nộp thuế theo phương pháp khoán. Và căn cứ tính thuế của bạn được tính dựa trên doanh thu tính thuế mà không phải dựa trên vốn kinh doanh của bạn, sau này bạn có muốn chuyển sang hình thức là doanh nghiệp vẫn với ngành nghề kinh doanh là bán hàng hóa thì luật pháp không quy định cần vốn pháp định thế nên để vốn điều có thể thay đổi hoặc không là tùy ý chí của bạn.

5. Đóng thuế khi kinh doanh giầy dép?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em thuê nhà ở chợ huyện để bán dép,nhưng em không trưng bày bằng kệ mà em chỉ bán ngoài hành lang nhà, kiểu bán hàng xổ. Em dự trữ dép số lượng nhiều trong nhà.Vậy em có phải đóng thuế gì không? Nếu có là thuế gì ạ ? Cảm ơn!

-Lê Thị Thúy Nhi

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật, cá nhân có hoạt động kinh doanh và doanh thu đến ngưỡng tính thuế (từ trên 100 triệu đồng/năm) thì phải đóng thuế theo quy định của pháp luật. Do đó, nếu bạn có hoạt động kinh doanh bán dầy dép và doanh thu khoán trên 100 triệu đồng/năm thì phải đóng thuế, không kể việc bạn có trưng bày dày dép bằng kệ hay không. Trong trường hợp bạn phải đóng thuế thì có ba loại thuế cần lưu ý:

- Lệ phí môn bài: + 300.000 đồng/năm với doanh thu từ trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng

+ 500.000 đồng/năm với doanh thu từ trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng

+ 1000.000 đồng/năm với doanh thu từ trên 500 triệu đồng trở lên

- Số thuế GTGT và TNCN phải nộp = Doanh thu khoán * Thuế suất

Tỷ lệ tính thuế GTGT và TNCN: + Thuế giá trị gia tăng: 2%

+ Thuế TNCN: 1%

6. Có được hoàn trả thuế TNCN trong thời gian thử việc?

Thưa luật sư, em muốn hỏi trước đó em làm ở công ty cũ với mức lương là 7 triệu sau thuế. Sau đó em đổi việc vào tháng 9 với thời gian thử việc là hai tháng với mức lương là 9tr sau thuế. Em muốn hỏi là em có được hoàn lại thuế trong thời gian thử việc không? Xin cảm ơn ạ.
-Nguyen Hoai Tan

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC về hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân quy định về khấu trừ thuế với một số trường hợp khác sau:

"2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 15: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 16: Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014.

Vậy đối với trường hợp của bạn có ký hợp đồng thử việc 2 tháng nên từ quy định trên bạn có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế. Bạn có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo. Vậy nếu số tiền thuế tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì bạn có thể quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê