1. Nghị định 68/2026: Bước ngoặt trong quản lý thuế Hộ kinh doanh

Sự ra đời của Nghị định 68/2026/NĐ-CP vào ngày 05/03/2026 không chỉ là một văn bản quy phạm pháp luật thuần túy mà còn là biểu tượng cho sự chuyển mình mạnh mẽ của hệ thống quản lý thuế Việt Nam trong kỷ nguyên kinh tế số. Trước năm 2026, khu vực hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD) vốn được coi là khu vực kinh tế phi chính thức với cơ chế thuế khoán dựa trên sự ước tính và thỏa thuận, đôi khi thiếu tính minh bạch và tạo ra sự bất bình đẳng trong nghĩa vụ thuế. Nghị định 68/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm thực thi các quy định mới nhất của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) số 109/2025/QH15, chính thức đặt nền móng cho một cơ chế quản trị dựa trên dữ liệu thực và hóa đơn điện tử.

Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 68/2026/NĐ-CP rất rộng, bao gồm toàn bộ các cá nhân cư trú và không cư trú có hoạt động kinh doanh, sản xuất tại Việt Nam. Điều này bao quát từ những quán ăn nhỏ lẻ, tiệm tạp hóa gia đình cho đến những nhà bán hàng lớn trên các sàn thương mại điện tử (TMĐT) và các cá nhân kinh doanh dịch vụ số xuyên biên giới. Một trong những mục tiêu cốt lõi của nghị định là chính thức hóa khu vực HKD, khuyến khích các hộ có quy mô lớn chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp để hưởng các chính sách hỗ trợ và quản trị chuyên nghiệp hơn.

Tầm quan trọng của Nghị định 68/2026 còn nằm ở việc thiết lập một ngưỡng doanh thu miễn thuế hoàn toàn mới, phản ánh hơi thở của thực tiễn kinh tế xã hội và nỗ lực giảm bớt gánh nặng cho nhóm đối tượng yếu thế. Việc nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên mức 500 triệu đồng/năm là một sự thay đổi mang tính đột phá, tăng gấp nhiều lần so với các quy định trước đây, giúp hàng triệu hộ kinh doanh nhỏ lẻ yên tâm sản xuất mà không phải lo lắng về các thủ tục thuế phức tạp. Đồng thời, nghị định cũng thắt chặt kỷ luật đối với các hộ kinh doanh quy mô lớn thông qua việc bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và minh bạch hóa dòng tiền qua tài khoản ngân hàng.

Đặc điểm quản lý Cơ chế cũ (Trước 2026) Cơ chế mới theo Nghị định 68/2026
Phương pháp thuế chủ đạo

Thuế khoán (ấn định cố định hàng tháng).

Tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế.

Ngưỡng miễn thuế

100 triệu đồng/năm (sau đó là 200 triệu đồng).

500 triệu đồng/năm (áp dụng cho cả thuế GTGT và TNCN).

Hóa đơn chứng từ

Không bắt buộc hoặc sử dụng hóa đơn lẻ theo lần phát sinh.

Bắt buộc hóa đơn điện tử đối với hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên.

Quản lý dòng tiền

Không yêu cầu khai báo tài khoản ngân hàng kinh doanh.

Bắt buộc thông báo mọi tài khoản ngân hàng, ví điện tử dùng cho kinh doanh.

 

2. Doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh được hiểu thế nào?

Trong khuôn khổ pháp lý của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu tính thuế TNCN là một phạm trù kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị các lợi ích mà HKD/CNKD nhận được từ quá trình cung ứng hàng hóa và dịch vụ. Khác với các khái niệm kế toán thông thường, doanh thu tính thuế ở đây được xác định theo nguyên tắc thực tế phát sinh và bao quát cả các khoản thu trực tiếp lẫn gián tiếp.

Theo Điều 5 của Nghị định, doanh thu tính thuế bao gồm các thành phần trọng yếu sau:

  • Tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là phần giá trị cốt lõi, bao gồm toàn bộ số tiền ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà HKD được hưởng.
  • Tiền gia công: Đối với các HKD hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, doanh thu bao gồm toàn bộ tiền công nhận được, cộng với chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác liên quan đến quá trình gia công. Điều này ngăn chặn việc HKD chỉ khai báo tiền công thuần túy nhằm làm giảm doanh thu tính thuế.
  • Tiền hoa hồng: Các khoản thu từ hoạt động đại lý, môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu hoặc hưởng hoa hồng từ các dịch vụ trung gian đều phải được cộng gộp vào doanh thu tính thuế.
  • Các khoản thưởng, hỗ trợ và chiết khấu: Mọi khoản thưởng doanh số, hỗ trợ đạt chỉ tiêu, chiết khấu thanh toán hoặc chiết khấu thương mại nhận được từ nhà cung cấp đều được coi là doanh thu tính thuế TNCN. Quy định này nhằm phản ánh đúng bản chất thu nhập thực tế của cá nhân kinh doanh.
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng: Các khoản tiền thu được từ việc đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc các khoản bồi thường khác cũng phải được kê khai và tính thuế.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN được thực hiện theo nguyên tắc quyền sở hữu và hoàn thành dịch vụ. Cụ thể, đối với hàng hóa, đó là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; đối với dịch vụ, đó là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn. Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu được xác định theo số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng. Trong trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm, HKD có quyền lựa chọn phân bổ doanh thu cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần để tính thu nhập chịu thuế.

 

3. 03 Cách xác định doanh thu tính thuế TNCN theo Nghị định 68/2026

Việc xác định doanh thu tính thuế theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP không còn áp dụng theo một công thức cứng nhắc mà linh hoạt theo quy mô và tính chất hoạt động của từng nhóm đối tượng. Điều này thể hiện tư duy quản lý hiện đại: tập trung nguồn lực vào nhóm có nguy cơ thất thu cao và đơn giản hóa cho nhóm có rủi ro thấp.

 

3.1. Xác định doanh thu đối với Hộ kê khai (Dựa trên sổ sách, hóa đơn)

Nhóm hộ kê khai là các HKD có quy mô doanh thu từ trên 500 triệu đồng trở lên, trong đó bắt buộc đối với các hộ có doanh thu trên 3 tỷ đồng. Cách xác định doanh thu của nhóm này dựa hoàn toàn trên hệ thống chứng từ kế toán và hóa đơn điện tử.

Để bảo vệ con số doanh thu đã kê khai, HKD phải duy trì 07 loại sổ sách kế toán theo quy định tại Thông tư 88/2021/TT-BTC, bao gồm sổ nhật ký mua hàng, bán hàng, sổ theo dõi thuế và sổ kho. Doanh thu tính thuế hàng quý hoặc hàng tháng sẽ được tổng hợp từ dữ liệu hóa đơn điện tử đã phát hành. Đặc biệt, đối với những hộ sử dụng máy tính tiền có kết nối dữ liệu, doanh thu được cơ quan thuế cập nhật theo thời gian thực, giúp giảm thiểu sai sót và sự can thiệp thủ công. Việc xác định doanh thu cho hộ kê khai không chỉ dựa trên số tiền thu về mà còn dựa trên giá trị hàng hóa xuất kho và dịch vụ đã hoàn thành theo hợp đồng.

 

3.2. Xác định doanh thu đối với Hộ khoán (Cơ quan thuế ấn định)

Cần làm rõ rằng từ năm 2026, cơ chế "thuế khoán" truyền thống – nơi cơ quan thuế ấn định một con số cố định và HKD cứ thế nộp hàng tháng – đã được thay thế bằng cơ chế quản lý dựa trên ngưỡng và thông báo. Tuy nhiên, phương pháp "ấn định" vẫn tồn tại như một công cụ cưỡng chế pháp lý khi HKD vi phạm các nguyên tắc tự kê khai.

Đối với các hộ có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm, họ không phải nộp thuế nhưng phải thực hiện "Thông báo doanh thu thực tế phát sinh". Nếu HKD không thực hiện thông báo, hoặc thông báo không trung thực, cơ quan thuế có quyền sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để ấn định doanh thu. Các căn cứ ấn định bao gồm:

  • Dữ liệu đối soát từ các sàn TMĐT (đối với hộ kinh doanh online).
  • Dữ liệu từ tài khoản ngân hàng và ví điện tử mà HKD đã đăng ký hoặc bị cơ quan chức năng truy xuất.
  • Kết quả kiểm tra, khảo sát thực tế tại địa điểm kinh doanh.
  • Thông tin từ bên thứ ba như nhà cung cấp, khách hàng hoặc các đơn vị vận chuyển.

 

3.3. Xác định doanh thu đối với cá nhân kinh doanh lưu động/thời vụ

Đây là nhóm đối tượng có đặc thù là địa điểm kinh doanh không cố định hoặc chỉ hoạt động trong một khoảng thời gian ngắn (như bán hàng hội chợ, kinh doanh hoa Tết, hoặc cung cấp dịch vụ theo vụ việc). Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cách xác định doanh thu đối với nhóm này theo từng lần phát sinh hoặc theo kỳ ngắn hạn.

Cá nhân kinh doanh lưu động phải tự xác định doanh thu thu được từ mỗi đợt kinh doanh và thực hiện khai thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú (nếu kinh doanh trên môi trường số) hoặc nơi phát sinh hoạt động kinh doanh thực tế. Hồ sơ khai thuế bao gồm các chứng từ thu tiền, bảng kê bán lẻ hàng hóa hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ngắn hạn. Đối với các cá nhân làm đại lý bán đúng giá (như đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp), doanh thu tính thuế là số hoa hồng thực nhận trong năm, được tổng hợp từ chứng từ khấu trừ tại nguồn của doanh nghiệp chi trả. Điểm lưu ý là nếu tổng doanh thu từ tất cả các nguồn lưu động này trong năm vượt quá 500 triệu đồng, cá nhân phải thực hiện quyết toán thuế năm để xác định nghĩa vụ thuế bổ sung.

 

4. Công thức tính thuế TNCN từ doanh thu hộ kinh doanh 2026

Nghị định 68/2026/NĐ-CP mang đến một cuộc cách mạng trong cách tính toán nghĩa vụ thuế TNCN. Điểm khác biệt lớn nhất so với các giai đoạn trước là việc áp dụng nguyên tắc "chỉ tính thuế trên phần vượt" đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu. Điều này tương đồng với cách tính thuế TNCN của người làm công ăn lương (chỉ tính trên phần thu nhập sau giảm trừ), tạo ra sự công bằng giữa các nhóm nộp thuế.

 

Phương pháp 1: Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu

Phương pháp này áp dụng cho HKD có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm mà không lựa chọn (hoặc không đủ điều kiện) tính thuế trên thu nhập.

Công thức:

Số thuế TNCN phải nộp = (Tổng doanh thu năm - 500.000.000) × Tỷ lệ % thuế TNCN theo ngành

Trong đó, ngưỡng 500 triệu đồng được coi là khoản giảm trừ cố định áp dụng cho một cá nhân trong một năm dương lịch. Nếu một cá nhân kinh doanh ở nhiều nơi, tổng mức giảm trừ trên toàn hệ thống không vượt quá 500 triệu đồng.
 

Phương pháp 2: Tính trên thu nhập (Lợi nhuận)

Phương pháp này bắt buộc đối với HKD có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm và là tự nguyện cho nhóm từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng (nếu đáp ứng được sổ sách).

Công thức:

Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí hợp lý được trừ) × Thuế suất

Chi phí hợp lý bao gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền lương nhân công, tiền thuê mặt bằng, khấu hao máy móc và các chi phí dịch vụ mua ngoài có đầy đủ hóa đơn chứng từ. Thuế suất áp dụng cho phương pháp này được phân bậc theo quy mô doanh thu để khuyến khích sự minh bạch :
  • Doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng: Thuế suất 15% (tương đương thuế suất ưu đãi của doanh nghiệp nhỏ).
  • Doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%.
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.

 

Bảng tỷ lệ % thuế suất TNCN theo ngành nghề áp dụng cho năm 2026

Đối với những HKD chọn tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, bảng dưới đây chi tiết các mức thuế suất theo danh mục ngành nghề quy định tại Nghị định 68/2026.

Nhóm ngành nghề kinh doanh Nội dung hoạt động chính Tỷ lệ % thuế TNCN Tỷ lệ % thuế GTGT
Phân phối, cung cấp hàng hóa

Bán buôn, bán lẻ hàng hóa các loại (trừ đại lý hưởng hoa hồng).

0,5% 1%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ kèm hàng hóa

Sản xuất, gia công, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, dịch vụ ăn uống.

1,5% 3%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL

Tư vấn, thiết kế, sửa chữa, bưu chính, môi giới, lưu trú ngắn hạn.

2% 5%
Dịch vụ đặc thù và tài sản

Cho thuê bất động sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.

5% 5%
Nội dung số và giải trí

Cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, phim, nhạc số, quảng cáo trên nền tảng số.

5% 5%
Hoạt động kinh doanh khác

Các hoạt động chưa được liệt kê cụ thể vào các nhóm trên.

1% 2%

 

5. Hồ sơ và chứng từ cần thiết để bảo vệ doanh thu đã kê khai

Việc tự kê khai đồng nghĩa với việc HKD phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của con số doanh thu. Khi có thanh tra hoặc kiểm tra thuế, HKD cần có một bộ hồ sơ chứng từ vững chắc để giải trình.

  • Hóa đơn điện tử đầu ra: Đây là bằng chứng quan trọng nhất xác nhận doanh thu. Mọi giao dịch bán hàng trên 500.000 đồng hoặc theo yêu cầu của khách hàng đều phải xuất hóa đơn. HKD cần lưu trữ dữ liệu điện tử (file XML) và bản in (nếu cần) của mọi hóa đơn đã phát hành.
  • Hóa đơn đầu vào và chứng từ chi phí: Đối với hộ tính thuế theo phương pháp thu nhập, hóa đơn đầu vào là cơ sở để giảm trừ số thuế phải nộp. Các chứng từ này phải hợp lệ, hợp pháp và liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.
  • Hợp đồng kinh tế: Các bản hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ, hoặc hợp đồng thuê địa điểm là căn cứ để xác định thời điểm và giá trị giao dịch. Đối với hoạt động cho thuê nhà, hợp đồng thuê nhà là chứng từ bắt buộc trong hồ sơ khai thuế.
  • Chứng từ thanh toán ngân hàng: Nghị định 68/2026/NĐ-CP đặc biệt coi trọng tính minh bạch của dòng tiền. Các sao kê ngân hàng đối với các tài khoản đã thông báo với cơ quan thuế sẽ được đối soát với doanh thu kê khai. Việc thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch lớn cũng là một yêu cầu để được công nhận chi phí.
  • Bảng kê hàng tồn kho (Mẫu 01/BK-HTK): HKD phải thực hiện kiểm kê và gửi bảng kê hàng tồn kho tại thời điểm chuyển đổi phương pháp thuế (chậm nhất ngày 20/04/2026). Đây là cơ sở để cơ quan thuế không nghi ngờ về nguồn gốc hàng hóa bán ra trong năm 2026.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP thực sự là một "bước ngoặt" làm thay đổi diện mạo của khu vực kinh tế hộ gia đình tại Việt Nam. Với việc nâng ngưỡng miễn thuế lên 500 triệu đồng và áp dụng nguyên tắc giảm trừ doanh thu trước khi tính thuế TNCN, Chính phủ đã thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến đời sống của những hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Tuy nhiên, cơ chế quản lý mới cũng đòi hỏi sự tự giác và tính kỷ luật cao từ phía người nộp thuế trong việc minh bạch hóa doanh thu và dòng tiền. Sự phối hợp giữa nỗ lực tự thân của hộ kinh doanh và sự hỗ trợ từ các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp sẽ là chìa khóa để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trong môi trường pháp lý mới đầy tiềm năng này.