1. Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 46/2016/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

Theo Điểm a Khoản 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%.

Theo điểm d khoản 9 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 24 Nghị định này;

Như vậy trong trường hợp này của bạn, nếu bạn điều khiển xe quá tải hàng hóa 35% thì bị phạt 3 đến 5 triệu đồng, ngoài ra bạn là chủ xe thì phạt thêm đối với chủ xe là 6 đến 8 triệu đồng. Như vậy tổng mức phạt của bạn lên đến 9 đến 13 triệu đồng đối với hành vi chở quá tải hàng hóa 35% khi bạn vừa là chủ xe vừa là người điều khiển phương tiện.

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng theo điểm a Khoản 9 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mức xử phạt xe vi phạm lỗi quá tải theo quy định mới năm 2020

Trân trọng./.

Bùi Thị Điệp - Chuyên viên tư vấn pháp luật

>> Xem thêm:  Mức phạt đối với xe máy khi vượt quá tốc độ quy định như thế nào ?