Hiên nay, có khá nhiều bài báo với tiêu đề: xe được phép chở vượt quá tải 20%. Tuy nhiên, thông tin này khiến cho người dân không tìm hiểu kỹ rất dễ bị xử phạt vi phạm hành chính. Luật Minh Khuê xin phân tích rõ để quý khách hàng hiểu rõ nội dung của quy định này.
1. Vượt quá trọng tải cầu đường bao nhiêu thì bị xử phạt.
Lưu thông xe vượt quá trọng tải hiện nay rất phổ biến, nhiều chủ xe và người lái xe chủ quan hoặc lách luật nên dẫn đến tình trạng đường xuống cấp và hư hỏng. Do đó, pháp luật quy định các mức xử lý vi phạm khi vượt quá trọng tải cầu đường như sau:
Căn cứ vào Điều 33 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại Điều 18 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành.
+ Điều khiển xe bánh xích tham gia giao thông không có Giấy phép lưu hành hoặc có Giấy phép lưu hành nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định hoặc lưu thông trực tiếp trên đường mà không thực hiện biện pháp bảo vệ đường theo quy định.
+ Điều khiển xe vượt quá khổ giới hạn của cầu, đường hoặc chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường tham gia giao thông, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.
- Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.
+ Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành.
+ Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong Giấy phép lưu hành.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.
+ Không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe; chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.
Như vậy, có thể thấy vượt quá trọng tải cầu đường từ 10% đổ lên đã bị coi là vi phạm về trọng tải cầu, đường và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Khi phương tiện vượt quá trọng tải cầu, đường thì có thể bị phạt tiền thấp nhất là 2.000.000 đồng và cao nhất là 50.000.000 triệu đồng, tước giấy phép lái xe lâu nhất là 05 tháng.
2. Phân biệt trọng tải với tải trọng.
- Trọng tải là khả năng chuyên chở hàng hóa tối đa mà phương tiện được phép vận chuyển theo đúng chuẩn an toàn kỹ thuật được cấp phép trong giấy phép lưu hành.
- Tải trọng là khối lượng hàng hóa thực tế mà phương tiện vận tải đang chở hoặc vận chuyển. Tải trọng xe chỉ tính khối lượng của hàng hóa mà xe đang vận chuyển và được phép lưu thông theo đúng quy định pháp luật mà không bao gồm khối lượng toàn tải, tức không tính tự trọng của xe và người trên xe.
Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng, tải trọng và trọng tải xe đều là những thông số đề cập đến tổng khối lượng hàng hóa nhưng chúng cũng có điểm khác biệt đặc trưng:
- Trọng tải thể hiện số lượng hàng hóa mà xe có khả năng vận chuyển tối đa
- Tải trọng thì thể hiện tổng khối lượng hàng hóa mà xe hiện tại đang chuyên chở.
3. Cách tính tải trọng xe.
Người tham gia giao thông chở hàng hoá nên thực hiện tính trọng tải xe đang điều khiển để điều chỉnh hàng hoá phù hợp tránh gây thiệt hại cầu, đường hoặc bị xử lý vi phạm hành chính. Vậy, cách tính như sau:
Tải trọng xe = Tổng tải trọng xe - Tự trong xe - Cân nặng của người ngồi trên xe.
Trong đó cách tính khối lượng hàng hoá thể hiện như sau:
Khối lượng hàng hoá quá tải = Tổng tải trọng xe cân được hiện tại - Khối lượng xe - Tải trọng hàng hóa được phép chở
Ví dụ: Một xe tải có khối lượng 5 tấn, khối lượng hàng xe được chở tối đa theo quy định là 5.5 tấn. Thời điểm Công an giao thông kiểm tra cân xe có tổng trọng lượng là 15 tấn. Vậy thì: khối lượng quá tải = 15 - 5 - 5.5 = 4.5 tấn.
Cách tính phần trăm quá tải,xe chạy quá khối lượng cho phép sẽ bị phạt. Mức phạt này được tính toán dựa theo % quá tải. Công thức tính như sau:
Phần trăm quá tải (%) = (Khối lượng chở hàng quá tải được tính/Tải trọng tối đa) x 100%.
Lấy ví dụ nêu trên, ta tính phần trăm quá tải như sau:
Phần trăm quá tải = 4.5/5.5 x 100% =81%. Theo đó, người điểu khiển xe và chủ ô tô có thể bị xử phạt vi phạm tương ứng với tỷ lệ phần trăm vượt quá nêu trên ngoài ra còn áp dụng các hình phạt bổ sung.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề "Từ ngày 1/1/2017, vượt quá trọng tải cầu đường 20% không bị xử phạt" . Trường hợp có thắc mắc liên quan đến bài viết, khách hàng gọi: 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ qua tổng đài trực tuyến.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê