1. Tìm hiểu chung về đế chế La Mã
Sự hưng thịnh hay lụi tàn của Đế chế La Mã được xem xét qua 3 giai đoạn chính: Đế chế La Mã cổ đại, Đế chế Đông La Mã và Tây La Mã. Lịch sử của Đế quốc La Mã trải qua 16 thế kỷ, có thể tính bắt đầu từ năm 27 TCN cới sự kiện lên ngôi của hoàng đế Augustus và có nhiều mốc kết thúc khác nhau, bao gồm sự phân chia cuối cùng thành Tây La Mã và Đông La Mã vào năm 395, sự diệt vọng của Đế quốc Tây La Mã vào năm 476 và cuối cùng là sự diệt vong của Đế quốc Đông La Mã vào năm 1453. Có thể điểm qua các mốc thời gian của Đế chế La Mã cụ thể như sau:
- Những năm cuối của nền Cộng hoà
- Thời đại thinh trị của Augusus (27 TCN -14)
- Vương triều Julio - Claudia (14 - 68)
- Năm của bốn hoàng đế (68 - 69)
- Vương trièu Flavia (69 - 96)
- Năm vị minh quân (96 - 180)
- Năm của năm hoàng đế (193)
- Vương triều Severus (193 - 235)
- Cuộc khủng hoảng của thế kỷ III (235 - 284)
- Diocletian và triều đình Tứ đầu chế (284 - 301)
- Vương triểu Constantine ( 305 - 363)
- La Mã (364 - 395)
- Sự sụp đổ của Đế chế Tây La Mã (395 - 476)
- Đế chế Đông La Mã (476 - 1453)
Người đứng đầu đế chế là Hoàng đế La Mã, là nhà lãnh đạo tối cao của La mã và nắm trong tay quan đoàn La Mã. Nguyên tắc truyền ngôi của đế chế La Mã là nguyên tắc cha truyền, con nối. Hoặc hoàng đế mới có thể do hoàng đó trước đó chỉ định hoặc dân chúng, quần chúng hoặc quân đội chọn ra.
2. Năm 476, đế quốc Tây La Mã sụp đổ đã đánh dấu điều gì?
* Tìm hiểu chung về Đế quốc Tây La Mã
Phía tây của Đế quốc La Mã cổ đại hay còn gọi là đế quốc Tây La Mã, đế chế Tây La Mã. Giai đoạn của đế quốc gồm nhiều giai đoạn từ giữa thế kỷ 3 và thế kỷ 5, nối tiếp ngay sau chế độ Tứ đầu chế của Diocletianus. Đế quốc Tây La Mã chính thức cáo chung với sự kiện Hoàng đế Romulus Augustus thoái vị vào ngày 4 tháng 9 năm 476 trước sức ép của Odoacer, và không chính thức cáo chung vào năm 480 vớ cái chết của cựu oàng Julius Nepos.
* Hoàn cảnh, nguyên nhân sự sụp đổ của đế chế Tây La Mã
- Sau năm 395, các vị hoàng đế ở Tây La Mã gần như chỉ còn là bù nhìn, quyền lực thực sự rơi vào tay các tướng quân - người thống lĩnh quân đội như Stilicho.
- Nội chiến và những cuộc xâm lăng khiến thành Rome nhiều lần rơi vào cảnh cướp bóc hoành hành cùng với việc thiệu hiệu quả trong viêc cai quản lãnh thổ bên giới khiến cho kinh tế và chính trị của Tây La Mã nhanh chóng đi xuống.
* Diễn biến sự sụp đổ của đế chế Tây La Mã
- Không chịu được áp lực của người Visigoth, hoàng đế Honorius phải dời đô từ Milan về Rvenna để có thể phòng thủ tốt hơn.
- Năm 410, người Visigoth dẫn quân đánh chiếm và cướp phá hành La Mã, đây là một sự kiện lịch sử đáng nhớ vì đây là lần đầu tiên sau 800 năm, kinh thành La Mã mới bị một quân đội ngoại lai chiếm đóng. Sau khi chiếm được kinh thành La Mã, người Visigoth tớ xây dựng vượng quốc của mình tại bán đảo Iberia.
- Năm 430, quân La Mã rời khỏi bán đảo Anh.
- Năm 450, Attila lấy cớ không được đáp ứng của hồi môn xứng đáng nên đã dẫn quân tràn sang Tây Mã đánh chiếm, chúng tàn phá sứ Gaul, đe doạ cả Tây Âu. Nhưng sau đó đã bị tướng Aetius đánh bại, đây là sự kiện lịch sự với những tổn thất thương vong lớn cho cả hai bên.
- Năm 451, Attila sau khi đánh bại, không khuất phục và quá hung hãn nên đã kéo quân vào Tây La Mã một lần nữa, nhưng khi tới gần thành La Mã thì dừng lại và rút quân về.
- Năm 455, Aetius bị ám sát, người Vandal nhân cơ hội Tây La Mã đã mất đi tướng giỏi, chúng nổi dậy và tiến vào cướp phá thành La Mã
- Năm 476, Tướng Odoacer nổi dậy lật đổ Romulus Augutus - hoàng đế cuối cùng của Tây La Mã.
Đế chế La Mã diệt vong chính thức diệt vong từ đây.
* Ý nghĩa của sự sụp đổ đế chế Tây La Mã năm 476
Đế chế Tây La Mã sụp đổ vào năm 476, sự diệt vong này đã đánh dấu chế độ chiếm hữu nô lệ La Mã chấm dứt, mở ra mộ thời kỳ mới, chế độ mới, đó là chế độ phong kiến ở Tây Âu.
Xã hội Hy Lạp, La Mã là xã hội chiếm hữu nô lệ. Năm 676, đế quốc Tây La Mã diệt vong, sự kiện đó đánh dấu chế độ chiếm hữu nô lệ kết thúc, từ đó, các vương quốc mới thành lập trên đất đai của Tây La Mã không duy trì chế độ chiếm hữu nô lệ mà đi vào con đường phong kiến hoá. Hình thái kinh tế xã hội này có hai giai cấp cơ bản là giai cấp địac chủ phong kiến và giai cấp nông dân.
Sau khi đế chế Tây La Mã tan rã, thành lập nhiều vương quốc mới trên vùng đất này như Ăng- glo xắc - xông, Phrang, Tây Gốt, Đông Gốt,.. Qua trình phong kiến hoá ở Tây Âu diễn ra tương đối tiêu biểu, đặc biệt là ở vương quốc Phrang. Từ thế kỉ VI - IX, chiến tranh vẫn tiếp tục tiếp diễn, vương quốc Phrang làm chủ cả vùng Tây Âu lục địa. Sự ra đời của chế độ phong kiến mở ra sự ra đời của thành thị, đánh dấu một bước mới trong sự phát triển mạnh về kinh tế và các hình thái mới.
Bài tập liên quan
Bài 1: Chế độ La Mã đã chuyển biến như nào trong thời quân chủ:
A. Đến thời quân chủ, chế độ nô lệ La Mã ngày càng khủng hoảng trầm trọng
B. Đến thời quân chủ, chế độ nô lệ La Mã ngày càng tiến bộ
C. Đến thời quân chủ, chế độ nô lệ đã chuyển sang giai đoạn mới
D. Đến thời quân chủ, chế độ nô lệ đã không còn do sự tranh giành của các đế quốc.
Đáp án: Chọn A. Đến thời quân chủ, chế độ nô lệ La Mã ngày càng khủng hoảng trầm trọng
Bài 2: Đặc điểm nổi bật của các nhà nước cổ đại phương Tây là gì?
A. là đô thị buôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ
B. Là đô thị với các phường hội thủ công rất phát triển
C. Là đô thị rất giàu có mà không có một nước phương Đông nào có thể so sánh bằng
D. Là đô thị đồng thời cũng là trung tâm buôn bán sầm uất
Chọn đáp án A. Là đô thị buôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ
Bài 3: La Mã phát triển giao thương và các hoạt động hàng hải vì?
A. vì nằm ở vị trí trung tâm Địa Trung Hải
B. Vì nằm gần các con sông lớn
C. Vì có nhiều cảng biển
D. Vì tiếp giáp với nhiều quốc gia phát triển
Đáp án: Chọn A. La Mã phát triển giao thương và các hoạt động hàng hải vì nằm ở vị trí trung tâm Địa Trung Hải.
Bài 4. Nơi khởi sinh nền văn minh La Mã là:
A. Khu vực Địa Trung Hải
B. Nam bán đảo Ban Căng
C. I - ta - li - a
D. Miền đất ven bờ Tiểu Á
Bài 5: Đâu không phải là điểm chung về thành tựu văn hoá của cư dân Hy Lạp và La Mã cổ đại là:
A. Văn học phong phú về thể loại
B. Sáng tạo ra hệ chữ cái La - tinh (A, B, C) ngày nay chúng ta đang sử dụng
C. Sáng tạo ra lịch âm
D. Xây dựng những công trình kiến trúc nổi tiếng, trong đó nhiều công trình còn được bảo tổn đến ngày nay
Đáp án: Chọn B. Sáng tạo ra hệ chữ cái La -tinh (A, B, C) ngày nay chúng ta đang sử dụng
Bài 6. Đứng đầu nhà nước đế chế La Mã cổ đại là:
A. Đấng tối cao (Hoàng đế)
B. Viên Nguyên lão
C. Đại hội nhân dân
D. Hội đồng nhân dân
Đáp án: Chọn A. Đấng tối cao (Hoàng đế)
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê để trả lời cho câu hỏi Năm 476, đế quốc Tây La Mã sụp đổ đánh dấu dấu mốc quan trọng gì? Hy vọng bài viết trên là câu trả lời hữu ích giúp bạn đọc đã hiểu được dấu mốc quan trọng của sự sụp đổ đế chế Tây La Mã. Xin trân trọng cảm ơn!