1. Nặng bao nhiêu kg thì phải đi bộ đội ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Theo quy định pháp luật hiện nay thì cân nặng đủ điều kiện nhập ngũ là bao nhiêu ạ ?
Cảm ơn!

>> Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Thông tư liên tịch 135/2011/TTLT-BQP-BYT về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, công dân đạt tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 sẽ được tuyển chọn gọi nhập ngũ.

Tiêu chuẩn về cân nặng, chiều cao được tuyển chọn gọi nhập ngũ đối với công dân nam được quy định như sau:

- Sức khỏe loại 1: Cao 163cm; nặng 51kg; vòng ngực 81cm.

- Sức khỏe loại 2: Cao 160cm-162cm; nặng 47kg-50kg; vòng ngực 78cm-80cm.

- Sức khỏe loại 3: Cao 157cm-159cm; nặng 43gk-46kg; vòng ngực 75cm-77cm.

Những điều cần lưu ý: Trên đây là tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3, là các tiêu chuẩn sức khỏe được tuyển chọn gọi nhập ngũ. Khi trúng tuyển khám sức khỏe, còn được tuyển chọn từ loại 1 đến loại 3. Tham khảo bài viết liên quan: Xăm hình có phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mất răng thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự ?

2. Hỏi về quy định tuyển nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, Tư vấn về chế độ nghĩa vụ quân sự: Em hiện đang học tại 1 trường nghề thuộc lĩnh vực quản lý nhà hàng khách sạn và đã học được 1 năm nhưng nay lại có giấy nhập ngũ. Em sinh năm 2000 và năm rồi thì trúng vào tuyển dự bị.
Bây giờ em phải nhập ngũ hay có phương pháp nào để tiếp tục học hay không?
Cảm ơn!

Hỏi về tuyển nghĩa vụ quân sự

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ điều khoản 1 Điều 41Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015:

Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Theo quy định nêu trên nếu bạn xuất trình được Giấy tờ chứng minh đang theo học tại các trường dạy nghề mà trường đó thuộc trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì bạn có thể làm đơn đề nghị hoãn nhập ngũ thì sẽ được xem xét cho hoãn nhập ngũ để tiếp tục học.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Đã tách hộ khẩu và kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự ? Mức phạt khi không nhập ngũ ?

3. Quy định về tiêu chuẩn văn hóa để tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Kính chào Công ty luật Minh Khuê. Cho em hỏi là theo quy định của pháp luật thì trình độ học vấn dưới cấp trung học cơ sở có phải tham gia nghĩa vụ quân sự không?
Em xin cảm ơn ạ!
Người gửi : NMN

Trả lời:

Tiêu chuẩn văn hóa của công dân gọi nhập ngũ được quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Ngoài ra, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Luật giáo dục 2019 thì giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì tiêu chuẩn văn hóa để tuyển chọn công dân nhập ngũ là có trình độ từ lớp 8 trở lên, lấy trừ cao đến thấp. Đối với những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì có thể được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7. Trường hợp đặc biệt thuộc các xã vùng sâu, vùng xa. vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Do thông tin bạn cung cấp còn chưa đầy đủ, rõ ràng nên có thể căn cứ vào các quy định trên của pháp luật để xác định mình có thuộc trường hợp đủ tiêu chuẩn về văn hóa để tham gia nghĩa vụ quân sự hay không ? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

4. Thời điểm nào sẽ gọi nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư! Cho em hỏi: năm nay e đi nghĩa vụ quân sự nhưng bị đơn vị trả về lí do không đủ sức khoẻ (huyết áp cao). Như vậy năm sau còn bị gọi đi nữa không ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Để được tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự, bạn phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 gồm có:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

...

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xác định bạn thuộc trường hợp chưa đủ sức khỏe nên phải hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Chưa đủ sức khỏe không phải là trường hợp được miễn nghĩa vụ hoàn toàn. Việc tạm hoãn này chỉ hoãn trong thời gian từ đợt gọi nhập ngũ này tới đợt gọi nhập ngũ sang năm. Theo quy định tại khoản 3, nếu trong lần gọi khám tuyển năm sau, bạn chưa đáp ứng thì vẫn có thể tạm hoãn lần nữa. Còn nếu bạn đáp ứng điều kiện về sức khỏe để tham gia nghĩa vụ quân sự thì bạn sẽ phải thực hiện lệnh gọi nhập ngũ. Mỗi năm sẽ khám tuyển một lần cho tới khi bạn hết tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị trĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Cách tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

5. Không đủ điều kiện sức khỏe thì năm sau có được gọi nữa không ?

Thưa luật sư, tôi xin hỏi: Nếu năm ngoái đi khám sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự nhưng không đủ sức khỏe thì năm sau có được gọi nữa không ?
Tôi xin cảm ơn!

Quy định về tiêu chuẩn văn hóa để tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, trường hợp chưa đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ thì được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Luật chỉ cho phép tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự trong lần tuyển quân đó. Luật không gọi là "được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự".

Điểm a Khoản 1, khoản 3 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự quy định:

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;....

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ."

Do đó, khi bạn đi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà chưa đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ thì bạn chỉ được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự cho lần đó. Đến đợt tuyển quân tiếp theo, nếu bạn chưa đủ điều kiện về sức khỏe bạn tiếp tục xem xét được tạm hoãn, nếu đủ sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe, bạn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Những điều cần lưu ý: Đối với trường hợp chưa đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ bạn chỉ được tạm hoãn chứ không được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Do đó, bạn trong lần tuyển quân tiếp theo bạn vẫn được gọi khám sức khỏe. Tham khảo bài viết liên quan: Học trung cấp có được miễn nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật NVQS - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục yêu cầu khám lại sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự ? Căn cứ hoãn nghĩa vụ quân sự là gì ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời hạn phục vụ tại ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

Câu hỏi: Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự 2015, Điều 22 thì cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau:

1. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.

2. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

Câu hỏi: Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan là bao nhiêu?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định Điều 26 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị thì:

1. Tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hai nhóm như sau:

1. Nhóm A: Công dân nam đến hết 35 tuổi, công dân nữ đến hết 30 tuổi;

2. Nhóm B: Công dân nam từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 31 tuổi đến hết 40 tuổi.