1. Nên thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Chúng tôi là công ty TNHH Một thành viên ở TP Hải Dương,do nhu cầu công việc nay muốn mở thêm chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại TP Hà Nội.

Vậy tôi xin hỏi : Tôi nên thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện? Bởi theo chủ định của tôi thì tôi chỉ muốn thành lập một địa chỉ hợp pháp cho một người đại diện để tiện giao dịch với các đối tác trên HN.Mọi hoạt động như kê khai thuế, phát hành hoá đơn tôi vẫn kê khai và báo cáo ở TP Hải Dương.
Nếu thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện như vậy ở Hn thì hoạt động của công ty chúng tôi sẽ do cục thuế Hải Dương hay Hà Nội quản lý?

Công ty có văn bản pháp luật nào quy định về việc thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện thì cho tôi xin để tôi tham khảo. Hoặc giới thiệu cho tôi để tôi mua sách về đọc.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê, Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư

Người gửi: Trang

>> Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì:

1. VPĐD là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó. Nội dung hoạt động của VPĐD phải phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp.

VPĐD không trực tiếp kinh doanh, không được ký các hợp đồng kinh doanh với dấu của VPĐD, nhưng vẫn được ký kết các hợp đồng theo sự ủy quyền của doanh nghiệp đã mở VPĐD đó; hợp đồng đó sẽ đóng dấu của doanh nghiệp.

2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Chi nhánh có quyền ký các hợp đồng kinh tế nhân danh chi nhánh, đóng dấu chi nhánh.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch của VPĐD và chi nhánh.

Do đó, nếu bạn muốn có một địa chỉ hợp pháp để tiện giao dịch với các đối tác tại Hà Nội, mà không cần thiết phải thực hiện hoạt động kinh doanh, sinh lời thì bạn thành lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội. Văn phòng đại diện không trực tiếp thực hiện chức năng kinh doanh trừ khi có ủy quyền từ trụ sở chính, không kí kết các hợp đồng với đối tác. Doanh nghiệp quản lý các hoạt động của văn phòng đại diện, nên mọi hoạt động về kê khai thuế, xuất hóa đơn sẽ do trụ sở chính của doanh nghiệp quản lý. Vì vậy, nếu thành lập văn phòng đại diện tại Hà Nội thì hoạt động của công ty vẫn do Cục thuế Hải Dương quản lý.

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể, thành lập công ty, chi nhánh, VPĐD

2. Hồ sơ, thủ tục để công ty nước ngoài thành lập chi nhánh tại Việt Nam ?

Thưa luật sư, Công ty tôi có trụ sở ở Hàn Quốc, bây giờ muốn thành lập một chi nhánh ở Hải Phòng, hoặc Hà Nội tại Việt Nam thì cần đảm bảo những điều kiện nào, hồ sơ thủ tục ra sao ạ ?
Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 quy định về quyền thành lập chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài như sau:

"Điều 3. Quyền thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Thương nhân nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Một thương nhân nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương."

Điều kiện cấp giấy phép thành lập chi nhánh:

"Điều 8. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh

Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

4. Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;

5. Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành."

Thời hạn của giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam:

"Điều 9. Thời hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh

1. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn.

2. Thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh được cấp lại bằng thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

3. Thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh được gia hạn thực hiện như quy định tại Khoản 1 Điều này."

Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập chi nhánh như sau:

"Điều 12. Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh

1. Hồ sơ 01 bộ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

c) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;

d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

đ) Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;

e) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;

g) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm:

- Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;

- Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

2. Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ và Điểm e (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Chi nhánh là người nước ngoài) Khoản 1 Điều này phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam."

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài:

"Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh

1. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

3. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

4. Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định này và trường hợp việc thành lập Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửivăn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấpGiấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài

3. Thủ tục thành lập chi nhánh khác tỉnh làm thế nào ?

Bạn là người chủ doanh nghiệp, bạn luôn biết nắm bắt những cơ hội về mở rộng thị trường, mở rộng lĩnh vực đầu tư cho doanh nghiệp của mình, đó chính là nhu cầu thiết thực để bạn nâng tầm thương hiệu. Nhưng có rất nhiều câu hỏi cho khiến bạn và nhiều nhà đầu tư lo lắng đó chính là: Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh có gì khó? Thủ tục tiến hành như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Người chủ doanh nghiệp họ thường rất giỏi trong việc nắm bắt cơ hội đầu tư. Khi thấy một địa phương nào đó có tiềm năng mở rộng phát triển. Họ ngay lập tức lên kế hoạch, nghiên cứu khả năng đầu tư tại địa phương này. Nếu khả thi họ có thể thành lập chi nhánh. Trong trường hợp đó, là thành lâp chi nhánh công ty khác tỉnh nghĩa là mở chi nhánh tại một tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính công ty.

Tùy vào loại hình công ty của bạn là TNHH 1 thành viên, TNHH 2 thành viên hay công ty cổ phần mà hồ sơ, thủ tục và các biểu mẫu để thành lập chi nhánh khác tỉnh có sự khác nhau. Bài viết này sẽ cung cấp các biểu mẫu chung nhất, bạn có thể áp dụng cho hầu hết các tỉnh thành, lưu ý rằng ở Hà Nội bạn phải nộp hồ sơ online còn Tp. HCM bạn có thể nộp trực tiếp lẫn online.

Hồ sơ thành lập chi nhánh khác tỉnh với công ty TNHH 1 thành viên

+ Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh

+ Quyết định của Chủ sở hữu công ty về việc đăng ký hoạt động chi nhánh

+ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh

+ Chuẩn bị 01 bản CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu sao y công chứng của người đứng đầu chi nhánh (Lưu ý, thời hạn công chứng không quá 03 tháng so với thời điểm nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước).

+ Giấy ủy quyền của người đi nộp hồ sơ (Chỉ chuẩn bị trong trường hợp không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp)

Hồ sơ thành lập chi nhánh khác tỉnh với công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần:

- Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh

- Quyết định của Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị về việc đăng ký hoạt động chi nhánh

- Biên bản họp của Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị về việc đăng ký hoạt động chi nhánh

- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh – Tải mẫu

- Chuẩn bị 01 bản CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu sao y công chứng của người đứng đầu chi nhánh (Lưu ý, thời hạn công chứng không quá 03 tháng so với thời điểm nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước)

- Giấy ủy quyền của người đi nộp hồ sơ (Chỉ chuẩn bị trong trường hợp không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp)

Hình thức hoạch toán thuế của chi nhánh khác tỉnh

Có hai hình thức hoạch toán cho chi nhánh : Hoạch toán phụ thuộc và Hoạch toán độc lập, bảng so sánh dưới đây sẽ giải thích cho bạn

Chi nhánh

Hoạch toán phụ thuộc

Hoạch toán độc lập

Con dấu

Có thể có hoặc không cần

Phải có

Hóa đơn

Có thể có hoặc không cần. Lúc cần có thể xuất hóa đơn từ công ty mẹ

Phải có

Thuế môn bài

Kê khai và nộp thuế môn bài tại nơi đặt chi nhánh

Kê khai và nộp thuế môn bài tại nơi đặt chi nhánh

Kê khai thuế GTGT

Kê khai và nộp tại nơi đặt chi nhánh

Kê khai và nộp tại nơi đặt chi nhánh

Báo cáo tài chính cuối năm

Kê khai và nộp tại nơi đặt trụ sở công ty mẹ

Kê khai và nộp tại nơi đặt chi nhánh

Chữ ký số

Phải có

Phải có

Tài khoản ngân hàng

Phải có

Phải có

Trường hợp đặc biệt khi thành lập chi nhánh khác tỉnh

+ Đối với những công ty có ngành dịch vụ ăn uống, thì cho dù hình thức hoạch toán nào thì sẽ luôn mặc định là hoạch toán độc lập. Ngành ăn uống với đặc thù là đăng ký ở quận nào thì quận đó quản lý, nên dù công ty thành lập chi nhánh trong cùng tỉnh hoặc khác tỉnh mà có ngành ăn uống thì phải đăng ký hình thức hoạch toán độc lập, kê khai thuế hằng quý, làm báo cáo tài chính cuối năm độc lập so với công ty mẹ.

+ Trong nhiều trường hợp doanh nghiệp có ngành ăn uống, nhưng ngành ăn uống không phải là ngành chính của công ty, có dự định muốn mở thêm chi nhánh, thì để được gộp chung sổ sách vô công ty mẹ báo cáo thì khi thành lập chi nhánh, vì vậy nên bỏ tất cả những ngành ăn uống trong công ty khi đăng ký thành lập chi nhánh.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật dân sự, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thành lập văn phòng đại diện và mức nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật

4. Mẫu hồ sơ thành lập chi nhánh gồm những gì ?

Công ty luật Minh Khuê hướng dẫn mẫu hồ sơ thành lập chi nhánh để Quý khách hàng tham khảo, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ:

Hồ sơ Đăng ký thành lập Chi nhánh bao gồm:

1. Thông báo lập Chi nhánh:

- Đối với trường hợp Đăng ký hoạt động Chi nhánh của các loại hình doanh nghiệp (Theo mẫu Thông tư 14/2010/TT-BKH);

- Đối với Công ty nhà nước (Theo mẫu Thông tư 14/2010/TT-BKH)

- Đối với Hợp tác xã (Theo mẫu Thông tư 14/2010/TT-BKH)

2. Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc lập Chi nhánh, (Không yêu cầu những văn bản này đối với Công ty nhà nước):

- Của Chủ Doanh nghiệp tư nhân – tham khảo mẫu;

- Của Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên – tham khảo mẫu (đối với Công ty TNHH 1 thành viên không có Biên bản họp).

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 02 thành viên trở lên – tham khảo mẫu;

- Của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần – tham khảo mẫu;

- Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh – tham khảo mẫu;

- Quyết định của Ban quản trị và Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở chi nhánh,

+ Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, công ty Cổ phần, công ty Hợp danh, Công ty nhà nước, (đối với Hợp tác xã chỉ yêu cầu bản sao giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh) trong trường hợp trụ sở Chi nhánh được lập khác tỉnh, thành phố với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

+ Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.

Danh mục văn bản pháp luật cần tham khảo:

- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 14/2010/TT-BKH quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

- Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

- Quyết định số 337/QĐ-BKH về việc ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hỏi về hóa đơn của chi nhánh mới thành lập ?

>> Xem thêm:  Chi nhánh hoạt động phụ thuộc có được làm thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) không ?

5. Hỏi về thành lập chi nhánh hay mở địa điểm kinh doanh ?

Thưa luật sư! Em có câu hỏi cần tư vấn như sau: Công ty em có trụ sở hoạt động tại đường Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Đông, Q7 và hoạt động chính là tư vấn, xử lí chất thải, sản xuất phân bón, nước khử mùi....nhưng không hoạt động tại trụ sở . Và giờ giám đốc có nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm nước khử mùi sinh học. Vì vậy mà giám đốc có thuê 1 căn nhà nhỏ (30m2) để làm xưởng để lắp ráp dây chuyền sản xuất nước khử mùi sinh học 3t plus đó và nằm ở đường Trần Trọng Cung, phường Tân Thuận Đông, Q7 luôn.
Vậy luật sư cho em hỏi với việc mở xưởng sản xuất như trên thì công ty em cần làm những thủ tục gì ạ? Thành lập chi nhánh hay là thông báo lập địa điểm kinh doanh ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật doanh nghiệp 2014 thì:

- Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

- Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

- Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Trường hợp của bạn, bạn thuê đất để mở thêm một xưởng thì bạn cần phải thành lập Chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh gồm:

- Thông báo lập chi nhánh gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh. Nội dung Thông báo gồm:

+ Mã số doanh nghiệp;

+ Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

+ Tên chi nhánh dự định thành lập;

+ Địa chỉ trụ sở chi nhánh;

+ Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh;

+ Thông tin đăng ký thuế;

+ Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:

+ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thành lập chi nhánh;

+ Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

- Mã số doanh nghiệp;

- Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

- Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

- Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

- Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, công ty bạn muốn mở thêm một xưởng sản xuất nữa gần trụ sở công ty thì bạn không nhất thiết phải thành lập chi nhánh công ty mà bạn chỉ cần thông báo địa điểm kinh doanh với phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty của bạn đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập địa điểm kinh doanh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của trung tâm trọng tài của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số