CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 97/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

VỀQUẢN LÝ NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ TẠI DOANH NGHIỆP LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆMHỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN MÀ NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày13 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nộivụ,

Chính phủ ban hành Nghị định về quản người giữ chứcdanh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nm giữ 100% vốn điu lệ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về thẩm quyềnquyết định, thẩm định; kiêm nhiệm; đánh giá, bồi dưỡng kiến thức; quy hoạch; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; từ chức, miễn nhiệm, điều động, luânchuyển; khen thưởng, kỷ luật; thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối vi người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp là công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm: công tymẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước theo cơcấu công ty mẹ - công ty con, công ty độc lập không thuộc cơ cấu công ty mẹ -công ty con (sau đây gọi chung là tập đoàn, tổng công ty, công ty) được Thủtướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ quản lý ngành), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập.

2. Người giữ chức danh, chức vụ tạidoanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ100% vốn điều lệ, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên;

b) Chủ tịch công ty;

c) Thành viên Hội đồng thành viên;

d) Kiểm soát viên;

đ) Tổng giám đốc;

e) Phó Tổng giám đốc;

g) Giám đốc;

h) Phó Giám đốc;

i) Kế toán trưởng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Người quản doanh nghiệp là người giữ chức danh, chức vụtheo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

2. Quy hoạch mở là quy hoạch 01 chức danh, chức vụ cần quy hoạch một số người và 01người có thể quy hoạch vào một số chức danh; việc giới thiệu người vào quyhoạch không khép kín trong từng doanh nghiệp; không chỉ đưa vào quy hoạch ngườiquản lý doanh nghiệp, người lao động tại chỗ mà cần đưa vào quy hoạch người quảnlý doanh nghiệp, người lao động tại doanh nghiệp khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiệnvà triển vọng đảm nhiệm chức danh, chức vụ quy hoạch.

3. Quy hoạch động là quy hoạch được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh hàng năm; đưara khỏi quy hoạch người quản lý, người lao động không còn đủ tiêu chuẩn, điềukiện, không có triển vọng phát triển hoặc uy tín thp qualấy phiếu tín nhiệm hàng năm; bổ sung vào quy hoạch người quản lý doanh nghiệp,người lao động mới có trin vọng phát triển.

4. Bổ nhiệm lần đầu là việc bổ nhiệm người lao động lần đầuvào 01 chức vụ quản lý hoặc bổ nhiệm người quản lý doanh nghiệp vào 01 chức vụquản lý cao hơn chức vụ đang giữ.

5. Tuổi bổ nhiệm là tuổi được tính từ ngày, tháng, năm sinh đến ngày, tháng, năm có vănbản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm.

6. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ bao gồm:

a) Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cánbộ thuộc Bộ quản lý ngành;

b) Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ban (phòng) Tổ chức cán bộ thuộctập đoàn, tổng công ty, công ty.

7. Cấp ủy cùng cấp là đảng ủytập đoàn, tổng công ty, công ty hoặc đảng ủy công ty mẹ tập đoàn, tng công ty, công ty (nếu chưa thành lập đảng ủy tập đoàn, tổngcông ty, công ty).

Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ THẨM ĐỊNH CÁC NỘI DUNG QUẢNLÝ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Điều 4. Thẩm quyền của Thủ tướngChính phủ

Thủ tướng Chính phủ quyết định về quyhoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu trên cơ sở đềnghị của Bộ quản lý ngành và ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ đối với:

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên tậpđoàn;

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổnggiám đốc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

Điều 5. Thẩm quyền của Bộ quản lýngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Bộ quản lý ngành

a) Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm,bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷluật, thôi việc, nghỉ hưu trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên tập đoàn, tổng công ty, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịchcông ty thuộc Bộ quản lý ngành đối với: thành viên Hội đồng thành viên tậpđoàn; Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; thành viên Hội đồngthành viên tổng công ty hoặc công ty.

b) Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm,bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷluật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Kiểm soát viên chuyên ngành tập đoàn, Kiểmsoát viên tổng công ty, công ty thuộc Bộquản lý ngành.

2. Bộ Tài chính quyết định về quyhoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Kiểmsoát viên tài chính tập đoàn, Kiểm soát viên Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanhvốn nhà nước.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm,bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷluật, thôi việc, nghỉ hưu trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên tổng côngty, Hội đồng thành viên hoặc Chtịch công ty thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với: Chủ tịch Hội đồngthành viên, Chủ tịch công ty; thành viên Hội đồng thành viên tổng công ty hoặccông ty.

b) Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm,bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷluật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Kiểm soát viên tổng công ty, công ty thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộcó trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Bộtrưởng Bộ quản lý ngành, với Ủy ban nhândân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhvề việc thực hiện các nội dung quản lý người quản lý doanh nghiệp.

Điều 6. Thẩm quyền của tập đoàn,tổng công ty, công ty thuộc Bộ quản lý ngành, Ủyban nhân dân cấp tỉnh

1. Hội đồng thành viên tập đoàn, tổngcông ty quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm,điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với:

a) Tổng giám đốc trên cơ sở đề nghịcủa Hội đồng thành viên và sau khi có ý kiến thng nht bng văn bản của Bộquản lý ngành, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởngtrên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc.

2. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịchcông ty quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bnhiệm lại,từ chức, min nhiệm, điu động, luân chuyn, khen thưởng, kỷluật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty sau khicó ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ quản lý ngành, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Tổng giám đốc tập đoàn, tổng côngty; Giám đốc công ty quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bnhiệm lại, từ chức, min nhiệm, điu động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối vớicác chức danh quản lý theo phân cấp thẩm quyền.

4. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộcó trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịchcông ty, Hội đng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc vềcác nội dung quản lý đối với người quản lý doanh nghiệp.

Điều 7. Thẩm quyền của Bộ Nội vụ

Thẩm định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổnhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh theo quy định tại Điều 4 Nghị địnhnày.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢNLÝ

Điều 8. Quy định về kiêm nhiệm đối với chc danh Chủ tịch Hội đồngthành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên

1. Người được bổ nhiệm giữ chức danhChủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

a) Không là cánbộ, công chức, viên chức;

Trường hợp cán bộ, công chức, viênchức được bổ nhiệm giữ chức danh quản lý thì phải có quyếtđịnh thuyên chuyển, điều động công tác (đối với cán bộ, công chức) hoặc phảichấm dứt hợp đồng làm việc (đối với viên chức).

b) Không được kiêm nhiệm chức danhTổng giám đốc, Giám đốc tại tập đoàn, tổng công ty, công ty mình và các doanhnghiệp khác.

c) Không được kiêm nhiệm các chứcdanh quản lý, điều hành ở tổng công ty, công ty thành viên.

2. Người được bổ nhiệm giữ chức danhthành viên Hội đồng thành viên

a) Thực hiện theo quy định tại Điểm avà Điểm c Khoản 1 Điều này.

b) Có thể kiêm nhiệm chức danh Tổnggiám đốc, Giám đốc tập đoàn, tổng công ty, công ty mình.

Điều 9. Quy định về kiêm nhiệm đốivới chức danh Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc

1. Người được bổ nhiệm giữ chức danhTổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc không là cán bộ, côngchức, viên chức;

Trường hợp cán bộ, công chức, viênchức được bổ nhiệm giữ chức danh quản lý thì phải có quyếtđịnh thuyên chuyển, điều động công tác (đối với cán bộ, công chức) hoặc phảichấm dứt hợp đồng làm việc (đối với viênchức).

2. Không được kiêm nhiệm chức danhTổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp khác.

Chương IV

ĐÁNH GIÁ VÀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝDOANH NGHIỆP

Điều 10. Căn cứ đánh giá

Căn cứ đánh giá bao gồm:

1. Điều lệ của tập đoàn, tổng côngty, công ty;

2. Quyền, trách nhiệm của Hội đồngthành viên, Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật;

3. Kế hoạch công tác năm đã được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

Điều 11. Thời điểm đánh giá

Việc đánh giá người quản lý doanh nghiệpđược thực hiện hàng năm ngay sau khi doanh nghiệp công khai báo cáo tài chínhnăm theo quy định và trước khi thực hiện quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, bổnhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với người quản lýdoanh nghiệp.

Điều 12. Thẩm quyền đánh giá vàtrách nhiệm của người đánh giá

1. Thẩm quyền đánh giá

a) Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giáChủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên,Kiểm soát viên chuyên ngành.

b) Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty đánh giá Tổng giám đốc, Giám đốc.

c) Tổng giám đốc, Giám đốc đánh giángười quản lý doanh nghiệp khác theo phân cấp thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của người đánh giá

Người được giao thẩm quyền đánh giángười quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về quyết địnhđánh giá của mình.

Điều 13. Nội dung đánh giá

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theochương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:

a) Kết quả việc thực hiệnmục tiêu, nhiệm vụ được giao;

b) Kết quả, hiệu quả sản xuất kinhdoanh của tập đoàn, tổng công ty, công ty.

2. Kết quả giám sát và đánh giá hiệuquả hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đối với tập đoàn, tổng công ty, công tytheo quy định của pháp luật.

3. Việc thực hiện Điều lệ của tậpđoàn, tổng công ty, công ty.

4. Việc chấp hành đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chng thamnhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chếcủa tập đoàn, tổng công ty, công ty.

5. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống, tác phong và lề lối làm việc.

6. Năng lực lãnh đạo, quản lý, điềuhành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

7. Tham gia các hoạt động do chủ sởhữu, tập đoàn, tổng công ty, công ty tổ chức.

Điều 14. Phân loại đánh giá

Người quản lý doanh nghiệp được đánhgiá hàng năm và được phân loại theo 03 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 15. Tiêu chí đánh giá hoànthành xuất sắc nhiệm vụ

Người quản lý doanh nghiệp được đánhgiá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau:

1. Doanh nghiệp hoàn thành trên 90%nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm, trừ trường hợp bấtkhả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan;

2. Luôn gương mẫu, chấp hành tốtđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luậtvề phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nộiquy, quy chế của tập đoàn, tổng công ty, công ty;

3. Có phẩm chất chính trị, đạo đứctốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực;

4. Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điềuhành các đơn vị thành viên hoặc lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành xuấtsắc các nhiệm vụ được giao;

5. Tham gia ít nhất 01 hoạt động xãhội do chủ sở hữu, tập đoàn, tổng công ty, công ty tổ chức.

Điều 16. Tiêu chí đánh giá hoànthành nhiệm vụ

Người quản lý doanh nghiệp được đánhgiá hoàn thành nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chísau:

1. Các tiêu chí được quy định tạiKhoản 2, 3 và 5 Điều 15 Nghị định này;

2. Doanh nghiệp hoàn thành từ 70% đến90% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch côngtác năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan;

3. Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điềuhành các đơn vị thành viên hoặc lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành cácnhiệm vụ được giao.

Điều 17. Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ

Người quản lý doanh nghiệp được đánhgiá không hoàn thành nhiệm vụ khi vi phạm một trong các tiêu chí sau:

1. Doanh nghiệp hoàn thành dưới 70%nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm;

2. Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điềuhành một trong các đơn vị thành viên hoặclĩnh vực được giao phụ trách không hoàn thành các nhiệm vụ được giao;

3. Không thực hiện hoặc vi phạm đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật vềphòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bị cấp có thẩmquyền xử lý kỷ luật theo quy định;

4. Vi phạm điều lệ, nội quy, quy chếcủa tập đoàn, tổng công ty, công ty;

5. Đxảy ra mấtđoàn kết trong tập đoàn, tổng công ty, công ty hoặc các đơn vị thành viên đượcgiao phụ trách.

Điều 18. Trình tự, thủ tục đánh giá

1. Người quản lý doanh nghiệp viếtbản tự nhận xét theo nội dung, tiêu chí đánh giá và tự nhận mức độ hoàn thànhnhiệm vụ theo quy định tại Điều 13, 14,15, 16 và 17 Nghị định này; trình bày tại cuộc họp Hội đồng thành viên để Hộiđồng thành viên tham gia ý kiến hoặc gửi Chủ tịch công ty.

2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty lấy ý kiến đánh giá bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp đối với từng người quảnlý doanh nghiệp.

3. Hội đồng thành viên họp thông báoý kiến của cấp ủy, thảo luận và thống nhất đánh giá, phân loại người quản lýdoanh nghiệp theo các mức: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ,không hoàn thành nhiệm vụ.

4. Chủ tịch công ty tham khảo ý kiếncủa cấp ủy, quyết định đánh giá, phân loại người quản lýdoanh nghiệp theo các mức: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ,không hoàn thành nhiệm vụ.

5. Biên bản tham gia ý kiến của cácthành viên Hội đồng thành viên và cấp ủy cùng cấp đối vớingười quản lý doanh nghiệp là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty,thành viên Hội đồng thành viên được gửi đến Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét đánh giá, phânloại.

6. Đối với Kiểm soát viên, bản tựnhận xét gửi Bộ trưởng Bộ quản lý ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

7. Kết quả đánh giá, phân loại đượclưu vào hồ sơ và thông báo đến người quản lý doanh nghiệp.

Điều 19. Bồi dưỡng kiến thức

1. Việc bồi dưỡng kiến thức đối vớingười quản lý doanh nghiệp phải căn cứ vào vị trí, tiêu chuẩn chức danh củangười quản lý doanh nghiệp và quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực củatập đoàn, tổng công ty, công ty.

2. Kết quả học tập, bồidưỡng kiến thức của người quản lý doanh nghiệp được công nhận là một nhiệm vụđược giao và được xem xét đđánh giá việc thực hiện nhiệmvụ hàng năm.

3. Người quản lý doanh nghiệp trongthời gian tham gia bồi dưỡng kiến thức được hưởng nguyên lương; thời gian bồidưỡng kiến thức được tính vào thời gian công tác liên tục, thời hạn xét nângbậc lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

4. Người quản lý doanh nghiệp được cửtham gia bồi dưỡng kiến thức bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chínhcủa doanh nghiệp nếu tự ý bỏ học, thôi việc hoặc đã học xong nhưng chưa phục vụđủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc thì phải đền bù chi phí bồi dưỡngkiến thức theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Nội vụ quy định nội dung, thờigian, hình thức bồi dưỡng kiến thức đối với người quản lý doanh nghiệp theotừng chức danh.

Chương V

QUY HOẠCH

Điều 20. Nguyên tắc thực hiện quyhoạch

1. Nhân sự được xem xét để đưa vàoquy hoạch

a) Phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chungcủa Đảng, Nhà nước và cơ bản đáp ứng đủ tiêu chuẩn của từng chức danh quản lýdo cấp có thẩm quyền ban hành.

b) Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụcủa tập đoàn, tổng công ty, công ty.

c) Phải đánh giá về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống, trình độ, nănglực thực tiễn, chiều hướng và triển vọng phát triển trước khi đưa vào quy hoạch.

2. Đối với nhân sự đang giữ chức vụquản lý thì chỉ quy hoạch chức danh cao hơn và phải đủ tuổi (đủ tháng) để côngtác được ít nhất 01 nhiệm kỳ.

3. Công tác quy hoạch được thực hiệntheo quy hoạch động và quy hoạch m.

Điều 21. Các bước chuẩn bị trướckhi thực hiện quy trình quy hoạch

Vào năm đầu của từng giai đoạn 05 nămtính từ năm 2016, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phải chuẩn bị xây dựngquy hoạch, gồm các nội dung sau:

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, đơn vịcấp dưới xây dựng xong quy hoạch đối với các chức danh được phân cấp quản lýlàm cơ sở để lựa chọn nguồn quy hoạch cấp mình trực tiếp quản lý;

2. Đánh giá người quản lý doanhnghiệp, người lao động.

Điều 22. Quy trình thực hiện quyhoạch

1. Giới thiệu danh sách nhân sự dựkiến đưa vào nguồn quy hoạch

a) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộxây dựng kế hoạch và đề xuất danh sách nhân sự, gồm các thông tin: họ và tên;ngày, tháng, năm sinh; quê quán; ngày vào Đảng; trình độ chuyên môn nghiệp vụ;trình độ lý luận chính trị; trình độ ngoại ngữ; chức vụ, ngạch công chức hoặcchức danh nghề nghiệp viên chức; đơn vị đang công tác; tỷ lệ phiếu giới thiệuquy hoạch các chức danh quản lý ở cấp dưới.

b) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộbáo cáo Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty.

c) Hội đồng thành viên họp giới thiệuthêm nhân sự; Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định danh sách nhânsự và lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp.

d) Hội đồng thành viên họp thông báo ý kiến của cấp ủy, thảo luận, bỏ phiếu kín quyết định danh sách nhânsự dự kiến để đưa ra lấy ý kiến giới thiệu tại hội nghị lấy phiếu giới thiệu nguồnquy hoạch;

Chủ tịch công ty tham khảo ý kiến củacấp ủy, quyết định danh sách nhân sự dự kiến để đưa ra lấy ý kiến giới thiệutại hội nghị lấy phiếu giới thiệu nguồn quy hoạch.

2. Tổ chức hội nghị lấy phiếu giớithiệu nguồn quy hoạch

Hội nghị được tiến hành khi có ítnhất hai phần ba số người được triệu tập tham gia hội nghị.

a) Thành phần dự hội nghị (không baogồm các chức danh được cấp có thẩm quyền thuê)

- Đối với việc lấy phiếu quy hoạchcác chức danh quản lý ở tập đoàn

+ Ở tập đoàn: Chủ tịch Hội đồng thànhviên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổnggiám đốc, Kế toán trưởng, trưởng ban vàphó trưởng ban chuyên môn, chánh vănphòng và phó chánh văn phòng, ban thường vụ cấp ủy tập đoàn, bí thư cấp ủy côngty mẹ, chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên.

+ Ở tổng công ty, công ty 100% vốncủa tập đoàn: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên,thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc, bí thư cấp ủy.

+ Ở tổng công ty, công ty mà tập đoànnắm giữ trên 50% vốn điều lệ: người đại diện phần vốn củatập đoàn, bí thư cấp ủy.

+ Ở tổng công ty, công ty mà tập đoànnắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống: người đại diện nhóm người đại diện phầnvốn của tập đoàn, bí thư cấp ủy.

+ Ở đơnvị sự nghiệp của tập đoàn; người đứng đầu, bí thư cấp ủy.

- Đối với việc lấy phiếu quy hoạchcác chức danh quản lý ở tổng công ty thuộc Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Ở tổng công ty: Chủ tịch Hội đồngthành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, PhóTổng giám đốc, Kế toán trưởng, trưởngphòng và phó trưởng phòng chuyên môn, chánh vănphòng và phó chánh văn phòng, ban thường vụ cấp ủy, chủ tịch công đoàn, bí thưđoàn thanh niên.

+ Ở công ty 100% vốn của tổng côngty: Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, bí thư cấp ủy.

+ công ty màtổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: người đại diện phần vốn của tổng côngty, bí thư cấp ủy.

+ công ty màtổng công ty nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống: người đại diện nhóm ngườiđại diện phần vốn của tổng công ty, bí thư cấp ủy.

+ đơn vị sựnghiệp của tổng công ty: người đứng đầu, bí thư cấp ủy.

- Đối với việc lấy phiếu quy hoạchcác chức danh người quản lý ở công ty thuộc Bộ quản lýngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịchHội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểmsoát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toántrưởng, trưởng phòng và phó trưởng phòng chuyên môn, chánh văn phòng và phóchánh văn phòng, ban thường vụ cấp ủy, chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên, người đại diện phn vốn của côngty tại tổ chức, đơn vị mà công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, người đại diệnnhóm người đại diện phần vốn của công ty tại tổchức, đơn vị mà công ty nắm giữ từ50% vốn điều lệ trở xuống.

b) Nội dung hội nghị

- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủtịch công ty chủ trì hội nghị, phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn, điềukiện và cơ cấu nguồn quy hoạch cho từng chức danh.

- Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộgiới thiệu kế hoạch và danh sách nhân sự được quy định tạiĐiểm d Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

- Các thành viên dự hội nghị có thểgiới thiệu thêm nguồn quy hoạch ngoài danh sách đã được chuẩn bị nhưng phải cótóm tắt lý lịch, nhận xét, đánh giá do người được giới thiệu và người giớithiệu chuẩn bị.

- Hội nghị thảo luận và tham gia ýkiến.

- Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm theohình thức bỏ phiếu kín. Những người trực tiếp dự hội nghị mới được bỏ phiếu,gồm các bước: ban kiểm phiếu phát phiếu và hướng dẫn cách ghi phiếu (phiếu docơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ chuẩn bị theo mẫu quy định); ghi phiếu và bỏ phiếu; ban kim phiếu kiểm slượngphiếu thu về và công bố tại hội nghị: số phiếu phát ra và số phiếu thu về; bankiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu.

- Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộtổng hợp phiếu giới thiệu, rà soát điều kiện, tiêu chuẩn từng người được giớithiệu quy hoạch cho từng chức danh.

3. Trên cơ sở kết quả tổng hợp phiếugiới thiệu tại hội nghị, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo Hội đồngthành viên, Chủ tịch công ty danh sách những người được hội nghị giới thiệu.Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùngcấp. Trường hợp cấp ủy địa phương là cấp trên của cấp ủy tập đoàn, tng công ty, công ty thì ly ý kiến bằng văn bảncủa cấp ủy địa phương.

4. Xem xét, quyết định quy hoạch

a) Hội đồng thành viên họp thông báoý kiến của cấp ủy, thảo luận, bỏ phiếu kín quyết định những người được quyhoạch cho từng chức danh quản lý và phải bảo đảm yêu cầu 01 chức danh phải quyhoạch từ 02 đến 04 người, không quy hoạch 01 người cho 01 chức danh; không quyhoạch 01 người vào quá 03 chức danh; cơ cấuba độ tui trong quy hoạch, dãn cách giữa các độ tuổi là05 năm, cụ thể: dưới 40 tui, không dưới 15%; từ 40 đến 50tuổi, khoảng 55% đến 65%; trên 50 tuổi, khoảng 20% đến 30%. Cấp có thẩm quyền chỉ phê duyệt quy hoạch khi đáp ứng yêu cầu này.

Những người được trên 50% tổng sốthành viên dự họp chấp thuận thì được quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào quy hoạch.

b) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộbáo cáo Chủ tịch công ty kết quả tổng hợp ý kiến giới thiệu tại hội nghị và ýkiến của cấp ủy đảng cùng cấp; Chủ tịch công ty tham khảo ý kiến của cấp ủy,quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào quy hoạch.

Điều 23. Báo cáo quy hoạch

1. Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty chịu trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền danh sách và hồ sơ nhân sự đềnghị quy hoạch các chức danh quản lý của cấp mình phê duyệt.

2. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành chịutrách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ danh sách và hồ sơ nhân sự đề nghị quyhoạch các chức danh quản lý theo quy định tại Điều 4 Nghị định này để phêduyệt, đồng thời gửi Bộ Nội vụ thẩm định.

3. Tháng 6 hàng năm, Bộ Nội vụ tổnghợp chung về công tác quy hoạch của tập đoàn, tổng công ty thuộc Bộ quản lýngành để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 24. Định kỳ xây dựng và ràsoát bổ sung, điều chỉnh quy hoạch

1. Mỗi giai đoạn 05 năm chỉ xây dựngquy hoạch 01 lần. Vào đu năm thứ hai của giai đoạn thìxây dựng quy hoạch cho giai đoạn sau.

2. Tháng 4 hàng năm, Hội đồng thànhviên, Chủ tịch công ty tiến hành rà soát quy hoạch để xem xét, bổ sung các nhântố mới vào quy hoạch và đưa ra khỏi quy hoạch những người không còn đáp ứng đủtiêu chuẩn, điều kiện của chức danh quy hoạch.

3. Quy trình bổ sung nhân sự mới vàoquy hoạch

a) Căn cứ kế hoạch quy hoạch đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ của tập đoàn, tổng côngty, công ty; căn cứ kết quả đánh giá người quản lý doanh nghiệp, người lao độnghàng năm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ giới thiệu danh sách nhân sự dựkiến bổ sung quy hoạch, gồm các thông tin: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh;quê quán; ngày vào Đảng; trình độ chuyênmôn; trình độ lý luận chính trị; trình độ ngoại ngữ; chức vụ, ngạch công chứchoặc chức danh nghề nghiệp viên chức; cơ quan, đơn vị đang công tác.

b) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộbáo cáo Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty danh sách nhân sự dự kiến bổ sung.

c) Hội đồng thành viên họp giới thiệuthêm nhân sự; Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định danh sách nhânsự bổ sung vào quy hoạch và lấy ý kiến bằng vănbản của cấp ủy cùng cấp. Trường hợp cấp ủy địa phương là cấp trên của cấp ủytập đoàn, tổng công ty, công ty thì lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy địa phương.

d) Hội đồng thành viên họp thông báoý kiến của cấp ủy, thảo luận, bỏ phiếu kín quyết định nhân sự mới bổ sung vàoquy hoạch cho từng chức danh quản lý. Những người được trên 50% tổng số thànhviên dự họp chấp thuận thì được quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xétbổ sung vào quy hoạch;

Chủ tịch công ty tham khảo ý kiến củacấp ủy, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung vào quy hoạch.

4. Quy trình đưa ra khỏi quy hoạchnhững người không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh quy hoạch

a) Căn cứ kế hoạch quy hoạch của tậpđoàn, tổng công ty, công ty đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt; căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ của tập đoàn, tổng công ty, công ty; căn cứ kếtquả đánh giá người quản lý doanh nghiệp, người lao động hàng năm, cơ quan thammưu về tổ chức cán bộ rà soát danh sách nhân sự đã được quy hoạch, lập danhsách những người không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh quyhoạch báo cáo Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty.

b) Hội đồng thành viên họp thảo luận,bỏ phiếu kín, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền đưa ra khỏi quy hoạchnhững người được trên 50% tổng số thành viên dự họp chấp thuận;

Chủ tịch công ty quyết định hoặctrình cấp có thẩm quyền đưa ra khỏi quy hoạch.

Điều 25. Hồ sơ quy hoạch

1. Tờ trình của Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Tờ trình của Hội đồng thành viên,Chủ tịch công ty.

3. Danh sách trích ngang người đượcquy hoạch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý người quản lý doanhnghiệp, người lao động.

4. Nhận xét của Hội đồng thành viên,Chủ tịch công ty.

5. Nhận xét của cấp ủy.

Chương VI

BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Mục 1. THỜI HẠN GIỮ CHỨC VỤ, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM

Điều 26. Thi hạn giữ chức vụ

1. Thời hạn giữ chức vụ người quản lýdoanh nghiệp là 05 năm;

Đối với Kiểm soát viên, thời hạn giữchức vụ là 03 năm.

2. Trường hợp người quản lý doanhnghiệp được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương chức vụ cũ thì thờihạn giữ chức vụ chức vụ được tính từ ngày quyết định điều động, bổ nhiệm giữchức vụ mới có hiệu lực thi hành.

3. Trường hpthay đổi chức danh quản lý do thay đổi tên gọi doanh nghiệp thì thời hạn giữchức vụ được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm theo chức vụ cũ (tên gọi cũ của doanhnghiệp).

Điều 27. Điều kiện bổ nhiệm

1. Đạt tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhànước và tiêu chuẩn của chức danh do cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Được quy hoạch cho chức danh bổnhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ hoặc đượcquy hoạch vào chức danh tương đương với chức danh bổ nhiệm đối với nguồn nhânsự từ nơi khác.

3. Có đủ hồ sơ cá nhân được cấp cóthẩm quyền thẩm định, xác minh, xác nhận.

4. Trong độ tuổi bổ nhiệm

a) Phải đủ tuổi (tính theo tháng) đểcông tác được ít nhất 01 nhiệm kỳ của chức danh quản lý tính đến ngày cấp cóthẩm quyền ký phê duyệt chủ trương bổ nhiệm.

b) Trường hợp người quản lý doanhnghiệp do nhu cầu công tác mà được giao giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấphơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại Điểm aKhoản này.

c) Trường hợp người quản lý doanhnghiệp bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật từ khiển trách đếnhạ bậc lương hoặc bị miễn nhiệm hoặc từ chức vì vi phạm kỷ luật, pháp luật, sau01 năm kể từ ngày bị cấp có thẩm quyềnđánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc kể từ ngày quyết định kỷ luật, từ chức,miễn nhiệm có hiệu lực thi hành (kể cả kỷ luật do vi phạm trước đó nhưng đếnnay mới được phát hiện và mới có quyết định kỷ luật), nếu được xem xét, đề nghịbổ nhiệm giữ chức vụ quản lý thì điều kiện về tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quyđịnh tại Điểm a Khoản này.

5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệmvụ được giao do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận. Thời điểm chứng nhận sứckhỏe đến ngày nộp hồ sơ cho cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ không quá 06tháng.

6. Không thuộc các trường hợp bị cấmđảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

7. Không đang trong thời gian thihành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

8. Không đang trong thời gian xem xétxử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử.

9. Trường hợp nhân sự được đề nghị bổnhiệm đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thì cấp cóthẩm quyền quyết bổ nhiệm trao đổi với trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra trướckhi bổ nhiệm.

10. Ngoài các điều kiện quy định tạiKhoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này, việc bổ nhiệm Kiểm soát viên, Kếtoán trưởng còn phải tuân theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 2.QUY TRÌNH B NHIỆM

Điều 28. Đ xuất chủ trương

1. Sau khi trao đổi, thống nhất trongHội đồng thành viên về nhu cầu bổ nhiệm từng chức danh quản lý, Hội đồng thànhviên quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, số lượng vàdự kiến phân công công tác theo nguyên tắc: cấp nào có thẩm quyền quyết định bổnhiệm thì cấp đó phê duyệt chủ trương.

Tương tự, Chủ tịch công ty cũng thựchiện theo nguyên tắc được quy định tại Khoản này.

Đối với Kiểm soát viên, cơ quan thammưu về tổ chức cán bộ đề xuất bằng văn bảnvới Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấptỉnh về chủ trương.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàycấp có thẩm quyền ký phê duyệt chtrương, Hội đồng thànhviên, Chủ tịch công ty phải tổ chức hộinghị lấy phiếu tín nhiệm.

Điều 29. Trình tự, thủ tục thựchiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại ch

1. Trên cơ sở nguồn nhân sự trong quyhoạch, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty chỉ đạo cơ quan tham mưu về tổchức cán bộ đề xuất bằng văn bản phương án nhân sự và báo cáo Hội đồng thànhviên, Chủ tịch công ty.

2. Hội đồng thành viên họp, có thểgiới thiệu thêm nhân sự và thảo luận; Hội đồng thành viên, Chủ tịch công tyquyết định danh sách nhân sự để đưa ra lấy phiếu tín nhiệm, nhận xét, đánh giánhân sự. Khi bổ nhiệm 01 chức vụ, nói chung giới thiệu từ 02 người trở lên đểlựa chọn.

3. Tổ chức hội nghị lấy phiếu tínnhiệm. Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số người được triệutập tham gia hội nghị

a) Thành phần dự hội nghị (không baogồm các chức danh được cấp có thẩm quyền thuê)

- Đối với việc lấy phiếu tín nhiệm đểbổ nhiệm các chức danh quản lý ở tập đoàn

+ Ở tập đoàn: Chủ tịch Hội đồng thànhviên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổnggiám đốc, Kế toán trưởng, trưởng ban vàphó trưởng ban chuyên môn, chánh văn phòng và phó chánh văn phòng, ban thường vụ cấp ủy tập đoàn, bí thư cấp ủy công tymẹ, chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên.

+ Ở tổng công ty, công ty 100% vốncủa tập đoàn: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hộiđồng thành viên, Kiểm soát viên phụ trách chung, Tổng giám đốc, Giám đốc.

+ Ở tổng công ty, công ty mà tập đoànnắm giữ trên 50% vốn điều lệ: người đại diện phần vốn củatập đoàn.

+ Ở tổng công ty, công ty mà tập đoànnắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống: người đại diện nhóm người đại diện phầnvốn của tập đoàn.

+ Ở đơn vị sự nghiệp của tập đoàn:người đứng đầu.

- Đối với việc lấy phiếu tín nhiệm đểbổ nhiệm các chức danh quản lý ở tổng công ty thuộc Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Ở tổng công ty: Chủ tịch Hội đồngthành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, PhóTổng giám đốc, Kế toán trưởng, trưởng phòng và phó trưởng phòng chuyên môn,chánh văn phòng và phó chánh văn phòng,ban thường vụ cấp ủy, chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên.

+ Ở công ty 100% vốn của tổng côngty: Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên phụ trách chung, Giám đốc.

+ Ở công ty mà tổng công ty nắm giữtrên 50% vốn điều lệ: người đại diện phần vốn của tổng công ty.

+ Ở công ty mà tổng công ty nắm giữtừ 50% vốn điều lệ trở xuống: người đại diện nhóm ngườiđại diện phần vốn của tổng công ty.

+ Ở đơn vị sự nghiệp của tổng côngty: người đứng đầu.

- Đối với việc lấy phiếu tín nhiệm đểbổ nhiệm các chức danh quản lý ở công ty thuộc Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịch Hội đồngthành viên hoặc Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soátviên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, trưởng phòng và phó trưởng phòngchuyên môn, chánh văn phòng và phó chánh văn phòng, ban thường vụ cấp ủy, chủtịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên, người đại diện nhóm người đại diện phầnvốn của công ty tại tổ chức, đơn vị mà công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

b) Hội nghị do Chủ tịch Hội đồngthành viên, Chủ tịch công ty hoặc người được cấp có thẩm quyền cử chủ trì.Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị như sau:

- Trao đổi, thảo luận về nhu cầu bổnhiệm, tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh cần bổ nhiệm;

- Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty giới thiệu danh sách nhân sự; tóm tắt lý lịch; nhậnxét, đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ và triển vọng phát triển;dự kiến phân công công tác của nhân sự được giới thiệu;

- Hội nghị giới thiệu bổ sung nhânsự. Nhân sự được giới thiệu bổ sung phải nằm trongnguồn quy hoạch cho chức danh cần bổ nhiệm; phải có tómtắt lý lịch, nhận xét, đánh giá do người được giới thiệuvà người giới thiệu chuẩn bị để hội nghị xem xét, tham gia ý kiến;

- Từng người trong danh sách nhân sựđược giới thiệu và nhân sự được giới thiệu bổ sung (xếp theo thứ tự A, B, C ...) trình bày chương trình hànhđộng của mình nếu được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm để hội nghị chất vấn, tham giaý kiến;

- Hội nghị thảo luận và phát biểu ýkiến;

- Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm theohình thức bỏ phiếu kín, những người trực tiếp dự hội nghị mới được bỏ phiếu,gồm các bước sau: ban kiểm phiếu phát phiếu và hướng dẫn cách ghi phiếu (phiếudo cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ chuẩn bị theo mẫu quy định); ghi phiếu vàbỏ phiếu; ban kiểm phiếu kiểm số lượng phiếu thu về và công bố tại hội nghị: sốphiếu phát ra và số phiếu thu về; ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và lậpbiên bản kiểm phiếu;

- Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộtổng hợp phiếu tín nhiệm.

c) Trường hợp cần thiết có thể tổchức lấy phiếu tín nhiệm lần hai, do Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty traođổi thống nhất với cấp ủy cùng cấp và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh.

d) Kết quả phiếu tín nhiệm có giá trịtham khảo quan trọng, là một trong nhiều căn cứ để xem xét bổ nhiệm.

4. Hội đồng thành viên họp phân tíchkết quả tổng hợp phiếu tín nhiệm, xem xét, lựa chọn nhân sự dự kiến bnhiệm và ly ý kiến bng văn bản của cấp ủy cùng cấp về kết quả lấy phiếutín nhiệm. Trường hợp cấp ủy địa phương là cấp trên của cấp ủy tập đoàn, tổngcông ty, công ty thì lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủyđịa phương.

5. Hội đồng thành viên họp xem xét,kết luận những vấn đề mới phát sinh (nếu có), thông báo ý kiến của cấp ủy, thảoluận và biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bnhiệm phải được trên 50% tổng số thành viên dự họp chấp thuận;

Trường hợp nhân sự đề nghị bổ nhiệmcho 01 vị trí có kết quả biểu quyết của Hội đồng thành viên chỉ được 50% tổngsố thành viên dự họp chấp thuận thì chọn nhân sự theo ý kiến của Chủ tịch Hộiđồng thành viên.

6. Chủ tịch Hội đồng thành viên raquyết định bổ nhiệm hoặc trình cấp có thẩm quyềnxem xét, bnhiệm.

7. Chủ tịch công ty xem xét kết luậnnhng vấn đề mới phát sinh (nếu có), tham khảo ý kiến củacấp ủy, quyết định bổ nhiệm hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm.

Điều 30. Trình tự, thủ tục thựchiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác

1. Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty hoặc cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ căn cứ nhu cầu,nguồn quy hoạch đề xuất, giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm.

Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm từ nơikhác đến phải được quy hoạch chức danh tương đương với chức danh đề nghị bổnhiệm.

2. Hội đồng thành viên họp thảo luậnvà thống nhất về chủ trương. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty tiến hànhmột số công việc sau đây:

a) Cử đại diện Hội đồng thành viên,Chủ tịch công ty làm việc với cấp ủy và người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi nhânsự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm;

b) Trao đổi về lý lịch, nhận xét vàđánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; lấy nhận xét của cấp ủy nơinhân sự cư trú; gặp nhân sự được đnghị bnhiệm trao đi vềyêu cu nhiệm vụ công tác;

c) Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủycùng cấp về nhân sự đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp cấp ủy địa phương là cấp trêncủa cấp ủy tập đoàn, tổng công ty, công ty thì ly ý kiến bng văn bản của cấpủy địa phương.

3. Hội đồng thành viên họp thông báoý kiến của cấp ủy, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghịbổ nhiệm phải được trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên dự họp chấpthuận.

Trường hợp nhân sự đề nghị bổ nhiệmcó kết quả biểu quyết của Hội đồng thành viên chỉ được 50% tổng số thành viêndự họp chấp thuận thì chọn nhân sự theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

4. Hội đồng thành viên quyết địnhtiếp nhận, bổ nhiệm hoặc làm tờ trình đnghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết địnhtiếp nhận, bổ nhiệm;

Chủ tịch công tytham khảo ý kiến của cấp ủy, quyết định tiếp nhận, bnhiệmhoặc làm tờ trình đnghị cấpcó thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp nhận, bnhiệm.

5. Đối với trường hợp do cấp có thẩmquyền dự kiến điều động, bổ nhiệm

a) Cấp có thẩm quyền điều động, bổnhiệm trao đổi thống nhất ý kiến với lãnh đạo cơ quan, đơn vị đang quản lý, sửdụng nhân sự đó và trao đổi thống nhất ý kiến với Hội đồng thành viên, Chủ tịchcông ty nơi tiếp nhận nhân sự về công tác.

b) Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp. Trường hợp cấp ủy địa phương làcấp trên của cấp ủy tập đoàn, tổng công ty, công ty thì lấy ý kiến bằng văn bảncủa cấp ủy địa phương.

c) Hội đồng thành viên họp thông báoý kiến của cấp ủy, thảo luận, biểu quyết và ra quyết định tiếp nhận, bổ nhiệmhoặc làm tờ trình đề nghị cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định;

Chủ tịch công ty tham khảo ý kiến củacấp ủy và quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm hoặc làm tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 31. Trình tự, thủ tục thựchiện bổ nhiệm chức danh quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chínhphủ

1. Hội đồng thành viên họp thống nhấtvề nhu cầu bổ nhiệm chức danh quản lý, trình Bộ quản lý ngành.

2. Bộ quản lý ngành trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt về chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đốivới nhân sự dự kiến bnhiệm, đồngthời gửi tờ trình đến Bộ Nội vụ.

3. Bộ Nội vụ thẩm định.

4. Sau khi được Thủ tướng Chính phủđồng ý về chủ trương, Hội đồng thành viên đề xuất nhân sự theo các bước sau:

a) Đối với nguồn nhân sự tại chỗ

- Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộđề xuất phương án nhân sự cụ thể trong quy hoạch để báo cáo Hội đồng thành viên.

- Hội đồng thành viên họp thảo luận,quyết định danh sách nhân sự để đưa ra lấy phiếu tín nhiệm. Nói chung, khi bổnhiệm 01 chức danh cn giới thiệu từ 02 người trở lên để lựachọn.

- Tổ chức hội nghị lấy phiếu tínnhiệm theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định này.

- Hội đồng thành viên lấy ý kiến bằngvăn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp cấp ủy địaphương là cấp trên của cấp ủy tập đoàn, tổng công ty, côngty thì lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy địa phương.

- Hội đồng thành viên họp xem xét,kết luận những vấn đề mới phát sinh (nếu có), thông báo ý kiến của cấp ủy, thảoluận và biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đnghị bnhiệm phải được trên 50% tng sthành viên dự họp chấp thuận;

Trường hợp nhân sự đề nghị bổ nhiệm có kết quả biểu quyết của Hội đồng thành viênchỉ được 50% tổng số thành viên dự họp chấp thuận thì chọn nhân sự theo ý kiếncủa Chủ tịch Hội đồng thành viên.

- Hội đồng thành viên trình Bộ quảnlý ngành.

- Bộ quản lý ngành trình Thủ tướngChính phủ, đồng thời gửi tờ trình và hồ sơ bổ nhiệm đến Bộ Nội vụ và các cơquan có liên quan.

- Bộ Nội vụ thẩm định.

- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh.

b) Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác

- Hội đồng thành viên đề xuất nhân sự.

- Hội đồng thành viên họp thảo luậnvà thống nhất về chủ trương.

- Hội đồng thành viên tiến hành mộtsố công việc sau: cử đại diện Hội đồng thành viên làm việcvới cấp ủy và người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủtrương điều động, bổ nhiệm; trao đổi về lý lịch, nhận xét và đánh giá, kết quảvà hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; lấy nhận xét của cấp ủy nơi nhân sự cư trú; gặp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm trao đổi về yêu cầunhiệm vụ công tác.

- Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủycùng cấp về nhân sự được giới thiệu bổ nhiệm. Trường hợp cấp ủy địa phương làcấp trên của cấp ủy tập đoàn, tổng công ty, công ty thì lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy địa phương.

- Hội đồng thành viên họp thông báo ýkiến của cấp ủy, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghịbổ nhiệm phải được trên 50% tổng sthành viên dự họp chấpthuận;

Trường hợp nhân sự đề nghị bổ nhiệmcó kết quả biểu quyết của Hội đồng thành viên chỉ được 50% tổng số thành viêndự họp chấp thuận thì chọn nhân sự theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

- Hội đồng thành viên trình Bộ quảnlý ngành.

- Bộ quản lý ngành trình Thủ tướngChính phủ, đồng thời gửi tờ trình và hồ sơ bổ nhiệm đến Bộ Nội vụ và các cơquan có liên quan.

- Bộ Nội vụ thẩm định.

- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh.

c) Đối với trường hợp do cấp có thẩmquyền dự kiến điều động, bổ nhiệm thì Hội đồng thành viên họp thảo luận, traođổi thống nhất ý kiến; Hội đồng thành viên trình Bộ quảnlý ngành; Bộ quản lý ngành trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Nội vụthẩm định; Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 32. Trình tự, thủ tục thựchiện bổ nhiệm chức danh quản lý trong trường hợpthành lập doanh nghiệpmới hoặc do sáp nhập, chuyển đổi mô hình t chức

1. Trường hợp doanh nghiệp được thànhlập mới hoặc do sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, việc bổ nhiệm chức danhquản lý tổ chức mới do cấp có thẩm quyền ra quyết định điều động, bổ nhiệm theoquy định tại Điều 4, 5, 6 và 7 Nghị định này.

2. Đối với nhân sự thuộc thẩm quyềnquyết định của Thủ tướng Chính phủ

a) Hội đồng thành viên trình Bộ quảnlý ngành.

b) Bộ quản lý ngành trình Thủ tướngChính phủ, đồng thời gửi tờ trình và hồ sơ bổ nhiệm đến Bộ Nội vụ và các cơ quancó liên quan.

c) Bộ Nội vụ thẩm định.

d) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh.

Điều 33. Công bố và trao quyếtđịnh bổ nhiệm

1. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộcủa cấp có thẩm quyền bổ nhiệm tổ chức công bố quyết định bổ nhiệm.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố quyếtđịnh bổ nhiệm đối với người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ.

Điều 34. Hồ sơ bổ nhiệm

1. Tờ trình đề xuất chủ trương và vănbản đồng ý của cấp có thẩm quyền về chủ trương bổ nhiệm.

2. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm của Hộiđồng thành viên, Chủ tịch công ty.

3. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm của Bộquản lý ngành trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm2008 của Bộ trưởng Bộ Ni vụ, thời điểm khai lý lịch đếnthời điểm trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm không quá 06tháng) có xác nhận của cấp có thẩm quyền.

5. Bản tự nhận xét đánh giá.

6. Nhận xét của cấp ủy cùng cấp.

7. Nhận xét của Hội đồng thành viên,Chủ tịch công ty.

8. Chương trình hành động nếu đượccấp có thẩm quyền bổ nhiệm.

9. Các kết luận kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo và các tài liệu có liên quan (nếu có).

10. Giấy chứng nhận có đủ sức khỏe đểhoàn thành nhiệm vụ được giao do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận (thờiđiểm chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ cho cơ quan tham mưu về tổ chức cánbộ không quá 06 tháng).

11. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ đào tạo, chuyênmôn nghiệp vụ.

12. Bản kê khai tài sản (theo mẫu quyđịnh).

13. Bản nhận xét của cấp ủy hoặcchính quyền cơ sở nơi nhân sự cư trú thường xuyên về việc chấp hành pháp luậtcủa nhân sự và gia đình tại nơi cư trú.

Mục 3.B NHIỆM LẠI

Điều 35. Thi hạn và thời điểm bnhiệm lại

1. Người quản lý doanh nghiệp khi hếtthời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định phải tiến hành quy trình xem xét,bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủtịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên có thể được bổnhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ tại một tập đoàn, tổng công ty, công ty.

2. Trường hợp người quản lý doanhnghiệp khi hết thời hạn giữ chức vụ bnhiệm, nhưng tính đến thời đim đủ tuổi nghỉ hưu còn tđủ 02 năm đến dưới 05 năm công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm;từ đủ 18 tháng đến dưới 03 năm công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm, nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tínhđến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

3. Trước 03 tháng tính đến thời điểmngười quản lý doanh nghiệp hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, cấp có thẩm quyềnphải tiến hành quy trình xem xét, bổ nhiệm lại.

4. Trường hợp người quản lý doanhnghiệp khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm mà chưa cóquyết định bổ nhiệm lại thì người quản lý doanh nghiệp không được quyết định vàký các văn bn theo chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền củachức vụ quản lý đó. Tổ chức và cá nhân cóthẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm lại phải chịu trách nhiệm trong trường hợpbổ nhiệm lại.

5. Trường hợp người quản lý doanhnghiệp khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm mà tập đoàn,tổng công ty, công ty mà người quản lý doanh nghiệp đang công tác đang trongquá trình bị thanh tra, kiểm tra, hoặc đang trong thời gian thi hành quyết địnhkỷ luật thì chưa thực hiện quy trình bnhiệm lại và khôngáp dụng quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 36. Điều kiện người quản lýdoanh nghiệp được xem xét bổ nhiệm lại

1. Doanh nghiệp có nhu cầu.

2. Người quản lý doanh nghiệp phải:

a) Hoàn thành nhiệm vụ được giaotrong thời gian giữ chức vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn chung của Đảng vàNhà nước, tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh quản lý tại thời điểm xem xét bổnhiệm lại;

c) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụđược giao;

d) Không thuộc các trường hợp bị cấmđảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

3. Đối với việc bổ nhiệm lại Kiểmsoát viên, Kế toán trưởng, ngoài các quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều nàycòn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 37. Quy trình bổ nhiệm lại

1. Trước 03 tháng tính đến thời điểmngười quản lý doanh nghiệp hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, cơ quan tham mưuvề tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản đến người quản lý doanh nghiệp biết vềviệc đến thời hạn thực hiện việc xem xét bổ nhiệm lại.

2. Người quản lý doanh nghiệp làm bảntự nhận xét, đánh giá kết quả, ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế của mìnhđối với việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ gửi Hộiđồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc cấp có thẩm quyền, đồng thời gửi cơ quantham mưu về tổ chức cán bộ.

3. Hội đồng thành viên họp xem xét,quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền thực hiện quy trình bổ nhiệm lại hoặckéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến thờiđiểm đủ tuổi nghỉ hưu.

4. Sau khi được cấp có thẩm quyềnđồng ý về chủ trương, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có trách nhiệm:

a) Tổ chức hội nghị lấyphiếu tín nhiệm đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại, hội nghị được tiến hànhkhi có ít nhất hai phần ba sngười được triệu tập tham giahội nghị.

Thành phần dự hội nghị như thành phầndự hội nghị bổ nhiệm lần đầu.

Nội dung hội nghị: nhân sự được đềnghị bổ nhiệm lại đọc bản tự nhận xét, đánh giá, bản báo cáo kết quả thực hiệnchương trình hành động khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; hội nghị thảo luận vàtham gia ý kiến; lấy phiếu tín nhiệm bằng hình thức bỏ phiếu kín, những ngườitrực tiếp dự hội nghị mới được bỏ phiếu; cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộtổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm và báo cáo Hội đồng thành viên, Chủ tịchcông ty;

b) Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủycùng cấp về nhân sự đề nghị bnhiệm lại. Trường hợp cấpủy địa phương là cấp trên của cấp ủy tập đoàn, tổng công ty, công ty thì lấy ýkiến bằng văn bản của cấp ủy địa phương;

c) Hội đồng thành viên họp xem xét,kết luận những vấn đề mới phát sinh (nếu có); thông báo ý kiến của cấp ủy, thảoluận và biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đượctrên 50% tổng số thành viên dự họp chấp thuận;

Chủ tịch công ty tham khảo ý kiến củacấp ủy, quyết định bổ nhiệm lại hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh bổ nhiệm lại.

5. Quyết định bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp phải được ban hành vàcông bố trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày người quản lý doanhnghiệp hết thời hạn bổ nhiệm.

6. Đối với việc bổ nhiệm lại ngườiquản lý doanh nghiệp giữ các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Thủtướng Chính phủ

a) Thực hiện theo quy định tại Khoản1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

b) Hội đồng thành viên trình Bộ quảnlý ngành; Bộ quản lý ngành trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Nội vụthẩm định; Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

7. Người quản lý doanh nghiệp khôngđược bnhiệm lại sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, bốtrí công tác phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nhiệm vụcủa doanh nghiệp hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của phápluật; không bố trí chức vụ lãnh đạo, quản lý khác.

8. Việc công bố và trao quyết định bổnhiệm lại thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.

Điều 38. Trường hợp không thựchiện quy trình bổ nhiệm lại

1. Người quản lý doanh nghiệp khi hếtthời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm nhưng tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu còndưới 02 năm công tác đối với thời hạn giữchức vụ 05 năm; còn dưới 18 tháng công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 03 nămthì không thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng được xemxét kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc không giữ chức vụ quản lý.

2. Việc kéo dài thời gian giữ chức vụquản lý hoặc không giữ chức vụ quản lý được thực hiện như sau:

a) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộtổng hp, trình Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty xemxét, quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ quản lý hoặc không giữ chức vụquản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu;

b) Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự đề nghị kéo dài thờigian giữ chức vụ quản lý hoặc không giữ chức vụ quản lý. Trường hợp cấp ủy địaphương là cấp trên của cấp ủy tập đoàn, tng công ty, công ty thì ly ý kiến bằng văn bảncủa cấp ủy địa phương;

c) Hội đồng thành viên họp thông báoý kiến của cấp ủy, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín. Việc kéo dài thờigian giữ chức vụ quản lý hoặc không giữ chức vụ quản lý phải được trên 50% số thành viên dự họp chấp thuận.Hội đồng thành viên quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết địnhkéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc không giữ chứcvụ quản lý;

Chủ tịch công ty tham khảo ý kiến cấpủy, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyềnxem xét, quyết định kéo dài thời gian giữchức vụ quản lý hoặc không giữ chức vụ quản lý.

Điều 39. Hồ sơ bổ nhiệm lại

1. Tờ trình đề xuất chủ trương và văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền về chủtrương bổ nhiệm lại.

2. Ttrình đềnghị bổ nhiệm lại của Bộ quản lý ngành trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Bổ sung sơ yếu lý lịch, các vănbằng, chứng chỉ, kê khai tài sản nếu có thay đổi.

4. Bản tự nhận xét, đánh giá hàng nămcủa người quản lý doanh nghiệp.

5. Bản đánh giá cả nhiệm kỳ của cấpcó thẩm quyền đi với người quản lý doanh nghiệp.

6. Chương trình hành động nếu đượccấp có thẩm quyền bổ nhiệm lại.

7. Bản nhận xét của cấp ủy hoặc chínhquyền cơ sở nơi nhân sự cư trú thường xuyên về việc chấp hành pháp luật củanhân sự và gia đình tại nơi cư trú.

Chương VII

TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN NGƯỜI QUẢNLÝ DOANH NGHIỆP

Mục 1. TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM

Điều 40. Từ chức

1. Người quản lý doanh nghiệp được từchức một trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ uy tín để thực hiệnchức trách, nhiệm vụ được giao;

b) Do nhận thấy vi phạm khuyết điểmcủa tập đoàn, tổng công ty, công ty hoặc của cấp dưới có liên quan đến tráchnhiệm của mình;

c) Có nguyện vọng xin từ chức vì lýdo cá nhân khác.

2. Người quản lý doanh nghiệp khôngđược từ chức một trong các trường hợp sau:

a) Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng,an ninh quốc gia; nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật mà chưa hoàn thành nhiệm vụ, cn tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ, nếu từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đếnnhiệm vụ được giao;

b) Đang trong quá trình bị thanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan thanh tra, kiểm tra,bảo vệ pháp luật hoặc bị xem xét kỷ luật về đảng, chính quyền.

3. Thủ tục xem xét cho từ chức

a) Người quản lý doanh nghiệp xin từchức phải viết đơn trình bày lý do,nguyện vọng gửi Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc cấp có thẩm quyềnxem xét, quyết định.

b) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộtổng hợp, đề xuất ý kiến từng trường hợpcụ thể trình Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty.

c) Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty, cấp ủy cùng cấp họp trao đổi và thống nhất.

d) Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

đ) Trong thời gian 60 ngày, kể từngày nhận được đơn từ chức của người quản lý doanh nghiệp,Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyềnxem xét, quyết định.

e) Trong thời gian 60 ngày, kể từngày có quyết định cho từ chức, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phải xemxét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định nhân sự thay thế.

g) Người quản lý doanh nghiệp chưađược cấp có thẩm quyền quyết định cho từ chức thì vẫn phảithực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

Điều 41. Miễn nhiệm

1. Việc miễn nhiệm đối với người quảnlý doanh nghiệp được thực hiện một trong các trường hợp sau đây:

a) Không đủ tiêu chuẩn và điều kiệntheo quy định của cấp có thẩm quyền;

b) Có hành vi vi phạm pháp luật thuộcmột trong các trường hợp sau đây:

- Vi phạm pháp luật bị kỷ luật bằnghình thức khiển trách hoặc cảnh cáo mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thaythế;

- Bị cấpcó thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức kỷ luật cách chức.

c) Không đủ năng lực, trình độ, uy tínđể thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sauđây:

- Trong 02 năm liên tiếp của nhiệm kỳgiữ chức vụ bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;

- Trong 01 nhiệm khoặc trong 02 nhiệm kỳ liên tiếp bị 02 lần xử lý kỷ luật liên quan đếnchức trách, nhiệm vụ được giao;

- Đtổ chức,đơn vị được giao phụ trách mất đoàn kết hoặc làm tổ chức, đơn vị mất đoàn kếttheo kết luận của cấp có thẩm quyền;

- Bị cơ quan kiểm tra, thanh tra cóthẩm quyền kết luận bằng văn bản về viphạm tư cách đạo đức hoặc vi phạm quy định về những việc đảng viên không đượclàm đối với người quản lý là đảng viên.

d) Có đơn xin từ chức và được cấp cóthẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

2. Việc miễn nhiệm đối với người quảnlý doanh nghiệp không chờ đến hết thời hạn giữ chức vụđược bổ nhiệm hoặc chờ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định.

3. Thủ tục xem xét miễn nhiệm

a) Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty chỉ đạo cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất phương án miễn nhiệm.

b) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộgặp trực tiếp nhân sự đang xem xét miễn nhiệm để thông báo và nghe ý kiến củanhân sự.

c) Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty, cấp ủy cùng cấp họp trao đi và thống nhất về việcmiễn nhiệm chức vụ đối với người quản lý doanh nghiệp.

d) Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

đ) Trong thời gian 60 ngày, kể từngày có quyết định miễn nhiệm, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phải xemxét, quyết định hoặc trình cấp có thẩmquyền quyết định nhân sự thay thế.

Điều 42. Bố trí công tác

Người quản lý doanh nghiệp sau khi từchức, miễn nhiệm sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí công tác phù hợp vớitrình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hoặcgiải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Mục 2. ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYN

Điều 43. Mục đích, yêu cầu

1. Điều động, luân chuyển người quảnlý doanh nghiệp là để bố trí, sử dụng có hiệu quả người quản lý doanh nghiệpnhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tập đoàn, tổng công ty, công ty; để rènluyện, thử thách, nâng cao năng lực thực tiễn của người quản lý doanh nghiệp.

2. Yêu cầu của việc điều động, luânchuyển

a) Phải căn cứ vào nhu cầu công tác,căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch điều động, luân chuyển và bảo đảm điều kiện,tiêu chuẩn chức danh của vị trí công tác dự kiến quy hoạch.

b) Người quản lý doanh nghiệp đượcluân chuyển giữ các chức danh bầu cử thì thực hiện theo các quy định của Đảngvà pháp luật.

Điều 44. Phạm vi, đối tượng

Điều động, luân chuyển người quản lýdoanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch, quy hoạch trong nội bộ tập đoàn,tổng công ty, công ty và ngoài tập đoàn, tổng công ty, công ty.

Điều 45. Quy trình

1. Hàng năm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch điều động, luânchuyển.

2. Hội đồng thành viên họp thảo luận,trao đổi thống nhất kế hoạch và nhân sự cụ thể dự kiếnđiều động, luân chuyển.

3. Đại diện Hội đồng thành viên, Chủtịch công ty lấy ý kiến trực tiếp và bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp nơi ngườiquản lý doanh nghiệp đang công tác và cấp ủy cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếpnhận người quản lý doanh nghiệp được điều động, luân chuyển đến.

4. Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty trao đổi trực tiếp với người quản lý doanh nghiệp về việc thực hiện chủtrương điều động, luân chuyển.

5. Hội đồng thành viên, Chủ tịch côngty quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

6. Đối với người quản lý doanh nghiệpthuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng thành viên trình Bộ quản lý ngành; Bộ quản lý ngành trìnhThủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi tờ trình và hồ sơ đếnBộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan; Bộ Nội vụ thmđịnh; Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 46. Thời gian điều động, luân chuyển

1. Người quản lýdoanh nghiệp được điều động, luân chuyển phải công tác tại cơ quan, đơn vị mớiít nhất hai phần ba nhiệm kỳ.

2. Người quản lý doanh nghiệp đượcđiều động, luân chuyển giữ các chức danh bu cử thì thời gian luân chuyn ít nhất phải đủ 01nhiệm kỳ và không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp cho 01 chứcdanh.

Điều 47. Chế độ, chính sách đối với người quản lý doanh nghiệp được điều động, luânchuyển

1. Cơ quan, đơn vị có người quản lýdoanh nghiệp được điều động, luân chuyn đến công tác phải chun bị và tạo điều kiện cn thiết đngười quản lý doanh nghiệp được n định sinh hoạt và công tác.

2. Người quản lý doanh nghiệp đượcđiều động, luân chuyển đảm nhiệm chức danh, chức vụ nàothì hưởng chế độ, chính sách tương ứng với chức danh, chức vụ đó theo quy địnhcủa pháp luật. Nếu phụ cấp, lương chức danh, chức vụ đảm nhiệm thấp hơn phụ cấp, lương chức danh, chức vụ trước khi điều động, luân chuyển thìđược bảo lưu phụ cấp, lươngchức danh, chức vụ trước khi điều động, luân chuyển cho đến khi hết thi hạn điều động, luân chuyển.

3. Người quản lý doanh nghiệp đượcđiều động, luân chuyển thì đương nhiên thôi giữ chức vụ quản lý đang đảm nhiệmkể từ ngày quyết định điều động, luân chuyển có hiệu lực thi hành.

Điều 48. Đánh giá người quản lýdoanh nghiệp được điều động, luân chuyển

1. Cấp có thẩm quyền nơi người quảnlý doanh nghiệp được điều động, luân chuyển đến có trách nhiệm đánh giá ngườiquản lý doanh nghiệp định kỳ hàng năm theo quy định.

2. Cấp có thẩm quyền điều động, luânchuyển người quản lý doanh nghiệp nhận xét, đánh giá và bố trí, sắp xếp ngườiquản lý doanh nghiệp sau khi thực hiện xong việc điều động, luân chuyển.

Chương VIII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Điều 49. Khen thưởng

1. Người quản lý doanh nghiệp cóthành tích hoặc quá trình cống hiến thì được khen thưởng theo quy định của phápluật về thi đua khen thưởng.

2. Người quản lý doanh nghiệp quy định tại Điều 4 Nghị định này, nếu đượcđề nghị tặng Huân chương, danh hiệu Anh hùng thì Bộ quản lý ngành trình Thủtướng Chính phủ, đồng thời gửi tờ trình và hồ sơ đến BộNội vụ thẩm định.

Điều 50. Nguyên tắc xử lý kỷ luật

1. Khách quan, công bằng, nghiêmminh, đúng pháp luật.

2. Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉáp dụng 01 hình thức kỷ luật. Nếu người quản lý doanhnghiệp có nhiu hành vi vi phạm pháp luật thì bị xem xétxử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm pháp luật và áp dụng hình thức kỷ luậtnặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặngnhất, trừ trường hợp có hành vi vi phạm bị xử lý kluậtbằng hình thức buộc thôi việc.

3. Trường hợp người quản lý doanhnghiệp tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hànhquyết định kỷ luật thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hànhvi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hìnhthức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức sovới hình thức kỷ luật đang thi hành;

b) Nếu có hànhvi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở mức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thi áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơnmột mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật mới.

Quyết định kỷ luật đang thi hành chấmdứt hiệu lực thi hành kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi viphạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

4. Thái độ tiếp thu, sửa chữa và sựchủ động khắc phục hậu quả của người quảnlý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặng hoặcgiảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật.

5. Thời gian chưa xem xét xử lý kỷluật đối với người quản lý doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại Khoản1 Điều 58 Nghị định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.

6. Không áp dụng hình thức xử phạthành chính thay cho hình thức kỷ luật.

7. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể,danh dự, nhân phẩm của người quản lý doanh nghiệp trong quá trình xử lý kỷ luật.

Điều 51. Thời hiệu, thời hạn xử lýkỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật

a) Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24tháng kể từ thời điểm người quản doanhnghiệp có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày cấp có thẩm quyền ra thông báobằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.

b) Khi phát hiện hành vi vi phạm phápluật của người quản lý doanh nghiệp, cấp có thẩm quyền phải ra thông bằng vănbản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểm người quảnlý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện người quản lýdoanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật.

2. Thời hạn xử lý kỷ luật

a) Thời hạn xử kỷ luật tối đa là 02 tháng kể từ thời điểmphát hiện người quản doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày cấp có thẩm quyền ra quyếtđịnh xử lý kỷ luật.

b) Trường hợp vụ việc có liên quanđến nhiều người, có tang vật, phương tiện cn giám địnhhoặc những tình tiết phức tạp khác thì cấp có thẩmquyền ra quyết định kéo dài thờihạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điu 80 LuậtCán bộ, công chức.

Điều 52. Hình thc kỷ luật

Hình thức kỷ luật gồm: khiển trách,cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc.

Điều 53. Khiển trách

Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụngđối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm pháp luậtsau đây:

1. Vi phạm lần thứ nhất không thựchiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng;

2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sửdụng vốn và tài sản của tập đoàn, tổng công ty, công ty để thu lợi riêng chobản thân và cho người khác;

3. Vi phạm Điều lệ của tập đoàn, tổngcông ty, công ty, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gâyhậu quả làm thiệt hại cho Nhà nước, tập đoàn, tổng công ty, công ty;

4. Sử dụng tài sản công trái phápluật;

5. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp đểđược cử tham gia bồi dưỡng kiến thức;

6. Vi phạm quy định của pháp luật vềphòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.

Điều 54. Cảnh cáo

Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụngđối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm pháp luậtsau đây:

1. Cấp hoặc xác nhận giấy tờ pháp lýcho người không đủ điều kiện, không đúng thẩm quyền;

2. Sử dụng thông tin, tài liệu củadoanh nghiệp để vụ lợi;

3. Không chấp hành quyết định điềuđộng, phân công công tác của cấp có thẩm quyền;

4. Có các quyết định, chỉ đạo, điềuhành để thất thoát vốn nhà nước hoặc vốncủa tập đoàn, tổng công ty, công ty; quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không trả được nợ; khôngbảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở tập đoàn, tổng công ty,công ty theo quy định của pháp luật;

5. Báo cáo không trung thực tình hìnhtài chính của tập đoàn, tổng công ty, công ty từ 02 lần trở lên hoặc 01 lầnnhưng sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính doanh nghiệp;

6. Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quyđịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãngphí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan.

Điều 55. Hạ bậc lương

1. Hình thức kỷ luật hạ bậc lương ápdụng đối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm phápluật sau đây:

a) Không hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao gây hậu quả nghiêm trọng mà lý do không được cấp có thẩm quyền chấp thuận;

b) Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làmtrái pháp luật với mục đích vụ lợi;

c) Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng vềchính sách tiền lương; sử dụng văn bng, chứng chỉ không hợp pháp để được nâng bậc lương trái pháp luật.

2. Trường hợp người quản lý doanhnghiệp đang hưởng mức lương bậc 01 của thang lương chức danh đang đảm nhiệm thìkhông áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương; tùy theo tính chất, mức độ củahành vi vi phạm pháp luật, cấp có thẩm quyền xem xét áp dụng hình thức kỷ luậtphù hợp.

Điều 56. Cách chức

Hình thức kỷ luật cách chức áp dụngđối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm pháp luậtsau đây:

1. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp đểđược bnhiệm chức vụ;

2. Tập đoàn, tổng công ty, công tykhông hoàn thành các mục tiêu, chtiêu kế hoạch hàng năm,không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền màkhông giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trìnhnguyên nhân nhưng không được cấp có thẩm quyền chấp thuận;

3. Bị truy tố và bị Tòa tuyên là cótội;

4. Không trung thực trong thực thiquyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của tập đoàn,tổng công ty, công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

5. Vi phạm mứcđộ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chngtham nhũng; thực hành tiết kiệm, chnglãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác củapháp luật có liên quan;

6. Đtập đoàn,tổng công ty, công ty vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phásản; tập đoàn, tổng công ty, công ty thuộc diện tổchức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thtục để tổ chức lại, giải thhoặc chuyển đổi sởhữu mà không có lý do được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

Điều 57. Buộc thôi việc

Hình thức kỷ luật buộc thôi việc ápdụng đối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm phápluật sau đây:

1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;

2. Nghiện ma túy có xác nhận của cơquan y tế có thẩm quyền;

3. Vi phạm chế độ quản lý tài chính,kế toán, kiểm toán và chế độ khác đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

4. Có các quyết định, chỉ đạo, điềuhành để tập đoàn, tổng công ty, công ty thua lỗ, thất thoát vốn nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng;

5. Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng cácquy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan.

Điều 58. Các trường hợp chưa xemxét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật

1. Các trường hợp chưa xem xét, xử lýkỷ luật

a) Người quản lý doanh nghiệp đangtrong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng theo quy địnhcủa pháp luật được cấp có thẩm quyền chophép.

b) Người quản lý doanh nghiệp đangtrong thời gian điều trị bệnh tật có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

c) Người quản lý doanh nghiệp là nữđang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

d) Người quản lý doanh nghiệp đang bịtạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xétxử về hành vi vi phạm pháp luật.

2. Các trường hợp được miễn tráchnhiệm kỷ luật

a) Được cơ quan có thẩm quyền xácnhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật.

b) Phải chấp hành quyết định của cấptrên theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.

c) Được cơ quan có thẩm quyền xácnhận vi phạm pháp luật trong tình thế bất khả kháng khi thi hành công vụ.

Điều 59. Hội đồng kỷ luật

1. Thành lập Hội đồng kỷ luật

Người có thẩm quyền quyết định hìnhthức kỷ luật quy định tại Điều 4, 5 và 6 Nghị định này quyết định thành lập Hộiđồng kỷ luật để tư vấn việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với người quản lýdoanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2Điều này.

2. Các trường hợp không thành lập Hộiđồng kỷ luật

a) Người quản lý doanh nghiệp có hànhvi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo.

b) Người quản lý doanh nghiệp bị xemxét, xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cơ quankiểm tra của Đàng hoặc cơ quan thanh tra, điều tra.

3. Tổ chức họp kiểm điểm người quảnlý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật

Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm đượctiến hành đối với các trường hợp có thành lập Hội đồng kỷ luật và không thànhlập Hội đồng kỷ luật quy định tại Khoản 1và Khoản 2 Điều này được tiến hành như sau:

a) Cấp có thẩm quyền có trách nhiệmtổ chức cuộc họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp;

b) Người quản lý doanh nghiệp có hànhvi vi phạm pháp luật phải làm bản tự kiểm điểm,giải trình các hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật. Bản kiểm điểm gửiđến cấp có thẩm quyền trước ít nhất 05 ngày làm việc, tính đến ngày họp kiểmđiểm.

Trường hợp người quản lý doanh nghiệpcó hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đãgửi giấy triệu tập, nếu tiếp tục vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiếnhành;

c) Nội dung cuộc họp kiểm: người bịkiểm điểm đọc bản tự kiểm điểm, các thành viên dự họp tham gia ý kiến, ngườichủ trì và các thành viên dự họp bỏ phiếu kín kiến nghị hình thức kỷ luật.

Nội dung các cuộchọp kiểm điểm người quản lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật quy địnhtại Điều này phải được lập thành biên bản. Biên bản các cuộc họp kiểm điểm phảicó kiến nghị hình thức kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp có hành vi viphạm pháp luật. Trong thi hạn 05 ngày m việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểmđiểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm được gửi đến Chủ tịch Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặcngười có thẩm quyền xử lý kỷ luật trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷluật để xem xét theo thẩm quyền.

Điều 60. Thành phần Hội đồng kỷluật

1. Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên,bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Hộiđồng thành viên, Chủ tịch công ty;

b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệncấp ủy cấp trên của cấp ủy tập đoàn, tổng công ty, công ty. Trường hợp cấp ủy cấp trên là cấp ủy địa phươngthì Ủy viên Hội đồng này là đại diện cấp ủy địa phương;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệncủa tập đoàn, tổng công ty, công ty có người bị xem xét xử lý kỷ luật, Ủy viênHội đồng này do người đại diện theo pháp luật của tập đoàn, tổng công ty, côngty có người bị xem xét, xử lý kỷ luật lựa chọn và c;

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệnban chấp hành công đoàn của tập đoàn, tổng công ty, công ty có người bị xemxét, xử lý kỷ luật;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồnglà người phụ trách cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ cóngười bị xem xét, xử lý kỷ luật.

2. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thànhviên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên vi phạm pháp luật hoặc vi phạm kỷ luật,Hội đồng kỷ luật bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộquản lý ngành, lãnh đạo Ủy ban nhân dâncấp tỉnh;

b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệncấp ủy cấp trên của cấp ủy tập đoàn, tổng công ty, công ty. Trường hợp cấp ủycấp trên là cấp ủy địa phương thì Ủy viên Hội đồng này là đại diện cấp ủy địaphương;

c) Một Ủy viên Hội đồng là người đạidiện lãnh đạo của tập đoàn, tổng công ty, công ty có người bị xem xét, xử lý kỷluật;

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệnban chấp hành công đoàn của tập đoàn, tổng công ty, công ty có người bị xemxét, xử lý kỷ luật;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồnglà người phụ trách cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấptỉnh.

3. Đối với các chức danh quy định tạiĐiều 4 Nghị định này, Chủ tịch Hội đồng kỷ luật là Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật do Bộ quản lý ngànhtrình, Bộ Nội vụ thẩm định.

4. Không được cử người có quan hệ giađình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng;anh, chị, em ruột; anh, em rể; chị, em dâu hoặc người có liên quan đến hành vivi phạm pháp luật của người quản lý doanh nghiệp bị xem xét xử, lý kỷ luật thamgia thành viên Hội đồng kỷ luật,

Điu61. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật

1. Hội đồng kỷ luật họp khi có ítnhất 03 thành viên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và thành viên kiêmThư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông quakết quả bỏ phiếu kín với kết quả trên 50% ý kiến thành viên dự họp tán thành.

Trường hợp Hội đồng kỷ luật họp chỉcó 04 thành viên tham dự mà kết quả bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷluật chỉ được 02 thành viên dự họp tán thành, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thìthực hiện theo kiến nghị của Chủ tịch Hội đồng.

2. Việc họp Hội đồng kỷ luật phảiđược ghi biên bản ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiếnnghị hình thức kỷ luật.

3. Hội đồng kỷ luật tự giải thể saukhi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 62. Trình tự, thủ tục xử lýkỷ luật

1. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật

a) Chuẩn bị họp

- Chậm nhất 07 ngày làm việc trướccuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập hp phải được gửi đến ngườiquản lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật. Người quản lý doanh nghiệpcó hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợpngười quản lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt sau 02 lần gửigiấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấytriệu tập, nếu tiếp tục vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫnhọp xem xét và kiến nghị hình thc kỷ luật.

- Hội đồng kỷ luật có thể mời thêmđại diện các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội nơi người quản lý doanhnghiệp có hành vi vi phạm pháp luật đang công tác dự họp. Người được mời cóquyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưngkhông được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật.

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷluật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xử lý kỷ luật,ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.

- Hồ sơ kỷ luật trình Hội đồng kỷluật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch, biên bản cuộc họp kiểmđiểm của tập đoàn, tổng công ty, công ty nơi người quản lý doanh nghiệp có hànhvi vi phạm pháp luật đang công tác và các tài liệu khác có liên quan.

b) Trình tự họp

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bốlý do, giới thiệu các thành viên tham dự.

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷluật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của người quản lý doanh nghiệp có hành vivi phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan.

- Người quản lý doanh nghiệp có hànhvi vi phạm pháp luật đọc bản tự kiểm điểm. Nếu người quản lý doanh nghiệp cóhành vi vi phạm pháp luật vắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay. Nếungười quản lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểmđiểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp theo quy định tạiĐiểm này.

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷluật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm.

- Các thành viên Hội đồng kỷ luật vàngười tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến.

- Người quản lý doanh nghiệp có hànhvi vi phạm pháp luật phát biểu ý kiến. Nếu người quản lýdoanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật không phát biuý kiến hoặc vng mặt thì Hội đng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp theo quy định tại Điểm này.

- Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiếnnghị áp dụng hình thức kỷ luật.

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bốkết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp.

- Chủ tịch và Ủy viên kiêm Thư ký Hộiđồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp.

Trường hợp nhiều người quản lý doanhnghiệp trong cùng tập đoàn, tng công ty, công ty có hành vivi phạm pháp luật thì Hội đng kỷ luật họp để tiến hànhxem xét xử lý kỷ luật đối với từng người quản lý doanh nghiệp.

2. Quyết định kỷ luật

a) Trình tự ra quyết định kỷ luật

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày kết thúc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luậtbằng văn bản (kèm theo biên bản và hồ sơkỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 4, 5 và 6 Nghị định này.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thànhlập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm quy định tại Khoản 3 Điều59 Nghị định này trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì người cóthẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận người quản lýdoanh nghiệp không vi phạm pháp luật.

- Trường hợp có tình tiết phức tạpthì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyếtđịnh kéo dài thi hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Điểmb Khoản 2 Điều 51 Nghị định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b) Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.

c) Sau 12 tháng kể từ ngày quyết địnhkỷ luật có hiệu lực thi hành, nếu người quản lý doanh nghiệp không tiếp tục cóhành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết địnhkỷ luật chấm dứt hiệu lực thi hành mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực thi hành.

Điều 63. Khiếu nại

Người quản lý doanh nghiệp bị xử lýkỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của phápluật về khiếu nại.

Điều 64. Hồ sơ kỷ luật

1. Hồ sơ kỷ luật người quản lý doanhnghiệp gồm: tờ trình của Hội đồng kỷ luật gửi cấp có thẩmquyền xem xét kỷ luật; bản tự kiểm điểm; biên bản các cuộc họp kiểm điểm; đơnthư tố cáo, kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra và các tài liệu khác có liênquan; biên bản họp Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật.

2. Hồ sơ kỷ luật được lưu giữ tronghồ sơ cá nhân. Quyết định kỷ luật phải được ghi vào lý lịch của người bị xử lýkỷ luật.

Điều 65. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp

Người quản lýdoanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật mà gây thiệt hại đến kinh tế, tài sảncủa Nhà nước, tập đoàn, tổng công ty, công ty thì phải có trách nhiệm bồithường, hoàn trả theo quy định của pháp luật.

Chương IX

THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ NGƯỜI QUẢN LÝDOANH NGHIỆP

Điều 66. Thôi việc

1. Người quản lý doanh nghiệp đượcthôi việc có một trong các trường hợp sau đây:

a) Do sắp xếp tổ chức;

b) Theo nguyện vọng và được cấp cóthẩm quyền đồng ý;

c) Theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

2. Người quản lý doanh nghiệp cónguyện vọng thôi việc thì phải có đơn gửi cấp có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngàynhận được đơn, cấpthẩm quyền phải trả lời bngvăn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Trường hợp chưa được cấp có thẩmquyền đồng ý, người quản lý doanh nghiệp tự ý bỏ việc thì không được hưởng chếđộ thôi việc và phải bồi thường chi phí bồi dưỡng kiến thức theo quy định củapháp luật.

3. Không giải quyết thôi việc đối vớingười quản lý doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đang trong thời gian thực hiệnviệc điều động, luân chuyển; đang bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự;

b) Người quản lý doanh nghiệp nữ đangtrong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp thôiviệc theo nguyện vọng;

c) Chưa hoàn thành việc thanh toáncác khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với tập đoàn, tổngcông ty, công ty;

d) Do yêu cầu nhiệm vụ của tập đoàn,tổng công ty, công ty hoặc chưa bố trí được người thay thế.

4. Trường hợp người quản lý doanhnghiệp có 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ mà lý do không được cấp cóthẩm quyền chấp thuận thì cấp có thẩm quyền bố trí công tác khác hoặc giảiquyết thôi việc theo quy định của pháp luật.

5. Người quản lý doanh nghiệp thôiviệc được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị địnhsố 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việcvà thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.

6. Kinh phí thực hiện chế độ thôiviệc đối với người quản lý doanh nghiệp do tập đoàn, tổng công ty, công ty chitrả.

Điều 67. Nghỉ hưu

Người quản lý doanh nghiệp được hưởngchế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Thủ tục nghỉ hưu đối vớingười quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 và 11 Nghịđịnh số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôiviệc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.

Điều 68. Quản lý hồ sơ

1. Việc lập, lưu giữ và quản lý hồ sơcá nhân của người quản lý doanh nghiệp theo phân cấp quản lý và thực hiện nhưlưu giữ hồ sơ đối với công chức.

2. Hàng năm, tập đoàn, tổng công ty, công ty thực hiện công tác thống kê, bổ sung hồ sơ của ngườiquản lý doanh nghiệp để báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 69. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 05 tháng 12 năm 2015.

2. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Nghị định số 6 6/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định việc ápdụng Luật Cán bộ, công chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nướcmchủ sở hữu và người được cử làm đại diện phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệpcó vốn góp của Nhà nước;

b) Các quy định tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phâncấp thực hiện các quyn,trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước vàvốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, gồm:

- Quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9;

- Quy định “đánh giá đối với Tổnggiám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởngtrong việc quản lý điều hành tập đoàn kinh tế nhà nước” tại Điểm n Khoản 1 Điều9;

- Quy định “đánh giá đối với Tổnggiám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng trongviệc quản lý điều hành công ty” tại Điểm 1 Khoản 2 Điều 9.

Điều 70. Hướng dẫn thi hành

1. Bộ Nội vụ hướng dẫn quy định vềtrách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp theo Điều 65Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy địnhvề quản người giữ chức danh, chức vụtại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắmgiữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngânhàng Phát triển Việt Nam, Tng công ty Đầu tư và kinh doanh vnnhà nước, Bảo him tiền gửi Việt Nam căn cứ Nghị định này quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ ở cơ quan mìnhsau khi thng nht với Bộ Nội vụ.

4. Tập đoàn, tổng công ty, công tycăn cứ Nghị định này quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại cácđơn vị thành viên theo phân cấp thẩm quyền.

Điều 71. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịchHội đồng thành viên tập đoàn, tổng côngty và Chủ tịch công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên mà Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ chịu trách nhiệm thi hành Nghịđịnh này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu VT, TCCV (03b). H.Anh.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng