1. Nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, thì nghị quyết của Hội đồng nhân dân được hiểu là một công cụ quan trọng để điều hướng và quản lý các hoạt động tại cấp tỉnh. Được ban hành bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nghị quyết này mang trong mình những mục tiêu và mục đích quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và thịnh vượng cho địa phương.

Trong nghị quyết này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã đưa ra các điểm quan trọng để quy định chi tiết việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Điều này nhằm đảm bảo rằng các quy định và quyền hạn được thực thi một cách chặt chẽ và hiệu quả tại địa phương. Nghị quyết cũng tập trung vào việc thi hành Hiến pháp, luật, và các văn bản quy phạm pháp luật khác của cơ quan nhà nước cấp trên. Điều này đặt ra nhiệm vụ quan trọng là bảo đảm tính công bằng và tuân thủ pháp luật tại cấp tỉnh. Không chỉ giới hạn trong lĩnh vực pháp lý, nghị quyết còn đề cập đến các biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý ngân sách một cách hiệu quả, đảm bảo quốc phòng và an ninh tại địa phương. Điều này thể hiện sự quan tâm đối với sự phát triển toàn diện của cộng đồng địa phương và sự an toàn của nhân dân.

Cuối cùng, nghị quyết cũng cho phép áp dụng các biện pháp có tính chất đặc thù, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều này cho thấy sự linh hoạt và sáng tạo trong quản lý và phát triển địa phương, giúp tối ưu hóa các giải pháp và tiếp cận dựa trên tình hình cụ thể của từng nơi. Như vậy, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của địa phương, đảm bảo tuân thủ pháp luật, và đáp ứng nhu cầu đặc thù của cộng đồng. Căn cứ tại khoản 1 điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh là một tổ chức quan trọng trong hệ thống quản lý và điều hành cơ quan nhà nước tại cấp tỉnh. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan đến việc tổ chức và đảm bảo việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại cấp này.

Trước hết, Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền ban hành nghị quyết về các vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Điều này đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra có cơ sở pháp lý và phù hợp với tình hình cụ thể của tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh cũng có quyền quyết định các biện pháp nhằm bảo đảm trật tự và an toàn xã hội. Họ đảm bảo đấu tranh, phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn tỉnh. Hơn nữa, Hội đồng cũng thúc đẩy việc phòng chống quan liêu và tham nhũng, bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, và đảm bảo quyền và lợi ích của công dân. Một nhiệm vụ quan trọng khác của Hội đồng nhân dân tỉnh là quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của họ. Điều này đảm bảo sự chặt chẽ và hiệu quả trong việc thực thi chính sách và quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên tại cấp tỉnh và địa phương. Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền bãi bỏ các văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân cấp huyện. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và tuân thủ pháp luật trong việc hoạt động của các cơ quan này. Ngoài ra, Hội đồng nhân dân tỉnh cũng có quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp có sự cố nghiêm trọng đối với lợi ích của nhân dân và sau khi được phê chuẩn bởi Ủy ban thường vụ Quốc hội. Họ cũng phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã, đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong quá trình này.

 

2. Mẫu số 17: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy định/Quy chế

Quý khách có thể tải về: Mẫu số 17: nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (ban hành Quy định/Quy chế...) 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AB
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2023/NQ-HĐND

Tỉnh AB, ngày 10 tháng 9 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh AB

Khóa XV, nhiệm kì 2021 - 2024

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AB

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ dung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 băn 2015;

Căn cứ Luật tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14 ngày 30 tháng 01 năm 2019 của ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Xét Tờ trình số 414/TTr-HĐND, ngày 05 tháng 09 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết về Quy chế họa độn của Hội đồng nhân dân tình khóa XV, nhiệm kỳ 2021-2026, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh AB khóa XV, nhiệm kì 2021-2026

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng Nhân dân, tổ đại biểu Hội đồng Nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh AB khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 8 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2023.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ
- Lưu: VT,

CHỦ TỊCH 
(Chữ ký, dấu)



Nguyễn Văn A

 

3. Chế độ, chính sách của Đại biểu Hội đồng nhân dân

Chế độ, chính sách của Đại biểu Hội đồng nhân dân có sự phân chia rõ ràng dựa trên tính chuyên trách của họ và mối quan hệ với ngân sách nhà nước. Cụ thể:

Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách: Đây là những cá nhân là cán bộ, công chức của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi áp dụng của Luật Cán bộ, công chức. Họ được trả lương, phụ cấp, và các chế độ khác từ ngân sách nhà nước theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các quy định khác của pháp luật. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách: Đây là những người đang làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thời gian thực hiện nhiệm vụ đại biểu. Họ được đảm bảo trả lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 103 của Luật tổ chức chính quyền địa phương. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách nhưng không phải là người hưởng lương hoặc trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ bảo hiểm xã hội, họ sẽ được chi trả tiền công lao động theo ngày thực tế tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân. Cụ thể, mức tiền công lao động là 0,10 mức lương cơ sở/ngày cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, 0,12 mức lương cơ sở/ngày cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và 0,14 mức lương cơ sở/ngày cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Ngoài tiền lương và tiền công lao động, Đại biểu Hội đồng nhân dân cũng được hưởng hoạt động phí hàng tháng, dựa trên hệ số phụ thuộc vào cấp bậc của họ. Cụ thể, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được hưởng hoạt động phí với hệ số là 0,3 mức lương cơ sở, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện với hệ số là 0,4 mức lương cơ sở, và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh với hệ số là 0,5 mức lương cơ sở. Ngoài các quyền và chế độ trên, Đại biểu Hội đồng nhân dân còn được hưởng các chế độ và chính sách khác như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Họ cũng được hỗ trợ công tác phí, khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, may lễ phục, nghiên cứu, học tập, và bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Nếu có trường hợp từ trần và không đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng từ Quỹ bảo hiểm xã hội hoặc từ ngân sách nhà nước, họ sẽ được hưởng một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở.

Quý khách có thể tham khảo bài viết liên quan cùng chủ đề của Luật Minh Khuê: Hội đồng nhân dân là gì? Chức năng của Hội đồng nhân dân? Mọi vướng mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng./.