1. Ngữ pháp Unit 2 lớp 12 Cultural diversity đầy đủ, mới nhất
1. Thì hiện tại đơn (Simple present)
S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)
- Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.
- Cách dùng thì hiện tại đơn:
+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : o, s, x, ch, sh.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người.
+ Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.
2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)
S + be (am/ is/ are) + V-ing + O
- Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,…
- Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn:
+ Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.
+ Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
+ Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ always.
+ Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần).
- Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remember, forget,…
3. Thì quá khứ đơn (Simple past)
S + was/were + V-ed + O
- Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night.
- Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ
+ When + thì quá khứ đơn (simple past)
+ When + hành động thứ nhất
4. Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)
S + was/were + V-ing + O
- Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: while, at that very moment, at 11:00 last night, and this morning (afternoon).
- Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn:
+ Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.
+ CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM “-ING”
+ While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)
5. Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)
S + have/ has + Past participle + O
- Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, not...yet, just, ever, never, since, for, recently, before...
- Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:
+ Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
+ Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
+ Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for.
6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)
S + have/ has + been + V-ing + O
- Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.
- Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).
7. Quá khứ hoàn thành (Past perfect)
S + had + Past Participle + O - Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for,…
- Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)
S + had + been + V-ing + O
- Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.
- Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.
9. Tương lai đơn (Simple future)
S + shall/will + V(infinitive) + O
- Cách dùng thì tương lai đơn:
+ Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
+ Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.
CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
+ Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.
CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
10. Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous)
S + shall/will + be + V-ing + O
- Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.
- Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn: Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.
CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM “-ING” hoặc CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM “-ING”
11. Thì tương lai hoàn thành (Future perfect)
S + shall/will + have + Past Participle
- Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time, prior to the time (có nghĩa là before),…
- Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)
12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)
S + shall/will + have been + V-ing + O
- Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
2. Bài tập tiếng Anh lớp 12 có đáp án
Bài 1: Sắp xếp lại câu hoàn chỉnh với các từ cho sẵn
1. often / he / plays / football / on Sundays.
2. go / usually / to / we / the park / on weekends.
3. breakfast / have / I / at / 7 a.m.
4. English / she / teaches / at / a school.
5. reads / every / book / she / night / before / bed / a.
6. often/ go/ they/ hiking/ on weekends
7. she/ cook/ delicious meals/ always
8. alcohol/he/ never/ drink/
9. a walk/ in the evening/ we/ usually/ take
10. fast food/ I/ eat/ rarely
Đáp án
1. He often plays football on Sundays.
2. We usually go to the park on weekends.
3. I have breakfast at 7 a.m.
4. She teaches English at a school.
5. She reads a book every night before bed.
6. They often go hiking on weekends.
7. She always cooks delicious meals.
8. He never drinks alcohol.
9. We usually take a walk in the evening.
10. I rarely eat fast food.
Bài 2: Điền dạng đúng của động từ vào chỗ trống
1. My friend __________ (live) in London.
2. They __________ (study) English at the university.
3. We __________ (play) football every weekend.
4. She usually __________ (go) to the gym after work.
5. The cat __________ (sleep) on the sofa.
6. He __________ (like) to eat pizza.
7. I __________ (watch) a movie right now.
8. They __________ (travel) to different countries every year.
9. We __________ (have) lunch at 12 o’clock.
10. She __________ (read) a book in the park.
11. He __________ (work) as a teacher.
12. The train __________ (arrive) at 8 a.m.
13. We __________ (drink) coffee in the morning.
14. They __________ (play) the guitar very well.
15. She __________ (teach) English at the language center.
16. She _______ (study) hard so that she can get into a top university.
17. We _______ (travel) to different countries every summer.
18. The company _______ (develop) innovative products to stay ahead in the market.
19. He _______ (work) tirelessly to achieve his goals.
20. I _______ (work) as a Marketing editor at AHK company.
Đáp án
1. My friend lives in London.
2. They study English at the university.
3. We play football every weekend.
4. She usually goes to the gym after work.
5. The cat sleeps on the sofa.
6. He likes to eat pizza.
7. I am watching a movie right now.
8. They travel to different countries every year.
9. We have lunch at 12 o’clock.
10. She is reading a book in the park.
11. He works as a teacher.
12. The train arrives at 8 a.m.
13. We drink coffee in the morning.
14. They play the guitar very well.
15. She teaches English at the language center.
16. She studies hard so that she can get into a top university.
17. We travel to different countries every summer.
18. The company develops innovative products to stay ahead in the market.
19. He works tirelessly to achieve his goals.
20. I work as a Marketing editor at AHK company.
Bài 3: Viết lại các câu sau dưới dạng câu nghi vấn
1. She lives in New York.
2. They speak French fluently.
3. We play soccer every weekend.
4. He works as a doctor.
5. The train arrives at 9 a.m.
Đáp án
1. Does she live in New York?
2. Do they speak French fluently?
3. Do we play soccer every weekend?
4. Does he work as a doctor?
5. Does the train arrive at 9am?