1. Hiểu thế nào về hợp đồng lao động 

Hợp đồng lao động hiểu một cách đơn thuần là sự thỏa thuận của các bên về công việc làm có trả lương, trả công có đặt dưới sự quản lý, giám sát và điều hành của một bên người lao động. Tên của hợp đồng có thể lựa chọn nhiều tên khác nhau: có thể là hợp đồng lao động, cũng có thể tên là hợp đồng làm việc cũng có những nơi công ty đặt hợp đồng lao động là hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn. 

Một số đặc điểm tiêu biểu của hợp đồng lao động: 

- Thứ nhất, hợp đồng lao động được giao kết giữa người sử dụng lao động và người lao động. Người sử dụng lao động có thể là cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có phát sinh sử dụng, thuê mướn người lao động làm việc cho mình theo sự thỏa thuận của các bên, đối với người sử dụng lao động nếu là tổ chức khi ký kết hợp đồng lao động phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hoặc người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động với người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan hành chính nhà nước, còn đối với cá nhân là người sử dụng lao động thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự. Bên cạnh người sử dụng lao động thì đối tượng thứ hai tham gia hợp đồng đó chính là người lao động, người lao động chính là người làm việc cho người sử dụng lao động theo các thỏa thuận của hai bên, được trả lương theo công việc thỏa thuận, chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của bên người sử dụng lao động, đối với người lao động phải có năng lực hành vi dân sự, trường hợp người lao động dưới 18 tuổi khi giao kết hợp đồng cần phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ. Ngoài hai đối tượng là người sử dụng lao động và người lao động thì sẽ có sự xuất hiện của một số đối tượng khác theo các bên thảo thuận, ví dụ như trưởng phòng nhân sự, kế toán, người làm chứng,... 

- Thứ hai, về nội dung của hợp đồng lao động thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, cụ thể nội dung của hợp đồng lao động bắt buộc phải có những nội dung sau đây:

+) Thông tin của người sử dụng lao động bao gồm: tên, địa chỉ của người sử dụng lao động, chứng danh của người giao kết hợp đồng lao động, bên cạnh đó có thể có một số thông tin khác của người sử dụng lao động như số điện thoại, mã số thuế, số fax,..

+) Thông tin của người lao động bao gồm họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, căn cước công dân/chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động và đối với trường hợp giao kết với người dưới 18 tuổi thì phần thông tin của người lao động cần phải thêm thông tin nhân thân của cha, mẹ, hoặc người giám hộ của trẻ chưa thành niên; 

+) Địa điểm làm việc và công việc cụ thể của người lao động phải làm;

+) Thời hạn của hợp đồng, thời hạn của hợp đồng sẽ tùy thuộc vào loại hợp đồng lao động: hợp đồng lao động xác định thời hạn thì ghi rõ thời hạn của hợp đồng bắt đầu từ thời điểm nào, hoặc loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+) Mức lương theo chức danh, các khoản phụ cấp, hỗ trợ, hình thức chi trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo hai bên thỏa thuận. Và còn có chế độ bậc lương, nâng lương cho người lao động. 

+) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động;

+) Trang bị bảo hộ cho người lao động trong quá trình lao động 

+) Thỏa thuận về bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

 

2. Quy định về hình thức của hợp đồng lao động 

Khi nhận người lao động vào làm việc người sử dụng lao động buộc phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định tại Khoản 2, Điều 13, Bộ luật lao động năm 2019. 

Bên cạnh đó theo quy định tại Điều 14, Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về hình thức của hợp đồng lao động, cụ thể Bộ luật lao động có quy định hình thức của hợp đồng lao động bắt buộc phải lập thành văn bản, lập thành ít nhất 02 bản, người sử dụng lao động giữ một bản, người lao động giữ một bản. 

Ngoài ra hợp đồng lao động có thể được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Cùng với đó hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng trừ trường hợp giao kết hợp đồng mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng, trong trường hợp này hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc đối với hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện của người đó buộc phải được lập thành văn bản. 

Như vậy, trừ một số trường hợp không buộc phải lập hợp đồng lao động bằng văn bản thì các hợp đồng lao động bắt buộc phải được lập thành văn bản và giao hợp đồng bằng văn bản cho người lao động được giữ một bản. Nếu doanh nghiệp/ người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng hoặc có giao kết nhưng không giao một bản hợp đồng cho người lao động thì đây là hành vi vi phạm pháp luật, sẽ bị áp dụng những hình phạt. 

 

3. Người lao động cần phải làm gì khi không được cầm hợp đồng lao động

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Nghị định 12/2022/NĐ - CP quy định về giao kết hợp đồng lao động như sau:

- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động đối với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, giao kết không đúng loại hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động. Tùy thuộc và số lượng người lao động mà người sử dụng lao động có hành vi vi phạm, mức phạt giao động từ 2.000.000 đến 25.000.000 triệu đồng. Bên cạnh đó buộc người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động, buộc giao hợp đồng cho người lao động. 

- Thẩm quyền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động bao gồm: Uỷ ban nhân dân; thanh tra lao động; Cục trưởng Cục quản lý lao động nước ngoài; Cục trưởng Cục An toàn lao động,.. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sẽ tùy thuộc vào hành vi vi phạm để xem xét thẩm quyền phạt hành chính của cơ quan nào. Chính bởi vậy, nếu quý khách hàng gặp trường hợp người sử dụng lao động không giao hợp đồng lao động cho quý khách hàng thì có thể liên hệ với chúng tôi để trao đổi cụ thể, chi tiết để đưa ra các hướng xử lý và giải quyết phù hợp với trường hợp của quý khách hàng. 

Một số biện pháp, phương án có thể thương lượng được bao gồm: thương lượng, thông báo cho người sử dụng lao động để biết về hành vi sai phạm của người sử dụng lao động. Nếu bên người sử dụng lao động không thay đổi hành vi của mình thì người lao động có quyền thu thập các bằng chứng, chứng cứ chứng minh về hành vi sai phạm của phía công ty để trình báo, phản ánh hoặc có thể tố cáo về hành vi sai phạm của công ty đến các cơ quan có thẩm quyền xử lý về hành vi sai phạm của người sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ - CP

Trên đây là các thông tin liên quan đến việc phương án xử lý khi gặp trường hợp người sử dụng lao động không đưa hợp đồng lao động bằng văn bản cho người lao động. Nếu quý khách hàng có vướng mắc gì thêm có thể liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 hoặc hộp thư điện tử: lienhe@luatminhkhue.vn. Rất hân hạnh được làm việc với quý khách hàng. Trân trọng.