Hợp đồng lao động thời vụ là cách gọi phổ biến đối với hợp đồng lao động được giao kết để thực hiện những công việc có tính chất tạm thời, ngắn hạn hoặc theo mùa vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không còn quy định riêng về hợp đồng lao động thời vụ, mà các bên sẽ thực hiện giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn phù hợp với tính chất công việc.

Trên thực tế, loại hợp đồng này thường được sử dụng khi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hoặc hộ kinh doanh có nhu cầu tuyển dụng lao động để thực hiện các công việc phát sinh không thường xuyên hoặc theo từng thời điểm trong năm. Với tính chất linh hoạt về thời gian và nhu cầu sử dụng lao động, hình thức hợp đồng này hiện được áp dụng khá phổ biến.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng lao động thời vụ mới nhất cùng một số quy định pháp lý liên quan để bạn đọc tham khảo và tải về sử dụng.

1. Mẫu hợp đồng lao động thời vụ và file tải Word mới nhất

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng lao động thời vụ mới nhất hoặc soạn thảo hợp đồng lao động thời vụ trực tuyến dưới đây, bổ sung thông tin phù hợp, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể:
Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm 20…

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THỜI VỤ

Số: /HĐLĐ/20...

Hôm nay, tại …............................ Chúng tôi gồm:

 

1. BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG)

Công ty :...........................................................

Đại diện(Ông/bà) :.................. Chức vụ:.......... 

Địa chỉ: ............................................................

Mã số thuế:......................................................

 

2. BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG)

Sinh ngày :............................  Giới tính :.........................

Số CMTND: ......................... Ngày cấp: ........  Nơi cấp:..... 

Trình độ :............................. Chuyên ngành: ................. 

Địa chỉ :.......................................

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:

 

Điều 1: Nội dung công việc

1. Loại HĐLĐ: Hợp đồng thời vụ dưới 12 tháng

2. Thời hạn HĐLĐ:

3. Thời điểm bắt đầu:

4. Thời điểm kết thúc:

5. Địa điểm làm việc:

6. Bộ phận công tác:

7. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác):

8. Nhiệm vụ công việc như sau:

- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.

- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

- Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc.

 

Điều 2: Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc:

2. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những người được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

3. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

4. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Quyền của người lao động:

a) Tiền lương và phụ cấp:

- Mức lương chính:...................... VNĐ/tháng.

- Phụ cấp trách nhiệm (nếu có):............................ VNĐ/tháng

- Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): Theo đánh giá của quản lý.

- Lương hiệu quả (nếu có): Theo quy định của phòng ban, công ty.

- Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

- Hình thức trả lương: ........................... 

b) Các quyền lợi khác:

- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty.

- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.

+ Nghỉ hàng tuần:

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

- Chế độ Bảo hiểm theo quy định của nhà nước:

- Chế độ phúc lợi:

- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và nội quy công ty.

2. Nghĩa vụ của người lao động

a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.

h) Đóng các loại bảo hiểm, thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.

 

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Quyền của người sử dụng lao động

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

a) Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

b) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.

 

Điều 5: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Sau khi hết thời hạn của hợp đồng này người lao động sẽ được thỏa thuận tiếp với người sử dụng lao động về việc ký kết hợp đồng. Việc thỏa thuận ký kết tăng thời hạn của hợp đồng sẽ dựa trên sự thỏa thuận và đồng ý của cả hai bên.

 

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 

NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

 

In / Sửa biểu mẫu

Bạn có thể tham khảo một số mẫu Hợp đồng lao động sau đây của Luật Minh Khuê:

2. Mẫu hợp đồng lao động thời vụ ngắn gọn

Dưới đây là mẫu hợp đồng lao động thời vụ ngắn gọn, đầy đủ nội dung cơ bản và có tính ứng dụng thực tế cao để bạn đọc tham khảo, tải về và sử dụng.

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng lao động thời vụ hoặc soạn thảo trực tuyến theo mẫu dưới đây:

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: ..../HĐLĐ

Hôm nay, ngày.... tháng..... năm....., tại................. trụ sở công ty TNHH Sản xuất ABC.

Chúng tôi gồm:

 

Bên A (Người sử dụng lao động): Công ty TNHH Sản xuất ABC

Người đại diện theo pháp luật: .......  Chức vụ: .....  

Địa chỉ trụ sở: ...................................... 

Điện thoại :............................................ 

Mã số đăng ký doanh nghiệp :.............. 

Số Tài khoản: ............  tại ngân hàng ......  

Bên B (Người lao độngÔng/ : Nguyễn .... 

Ngày tháng năm sinh :.......................... 

Địa chỉ thường trú :................................ 

Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân :..... Nơi cấp: .......  Ngày cấp :..... 

Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng lao động với các điều khoản sau đây:

 

Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng

- Loại hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động xác định thời hạn ..... 04 tháng. Từ ngày ..... tháng ..... năm tới ngày..... tháng..... năm.....

- Địa điểm làm việc: Tại ...................... 

- Công việc phải làm: ..........................

 

Điều 2: Chế độ làm việc

- Thời giờ làm việc: 8h/ngày

- Dụng cụ làm việc được cấp phát: Căn cứ theo công việc thực tế.

 

Điều 3. Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động

3.1. Quyền lợi:

- Phương tiện đi lại làm việc:

- Mức lương chính/ tiền công: .....  đồng/ tháng

Bằng chữ: ....................... 

- Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc thanh toán qua tài khoản ngân hàng của người lao động

- Phụ cấp (nếu có):

- Thời hạn trả lương :..... 

- Tiền thưởng :.............

- Chế độ nâng lương ... 

- Chế độ nghỉ ngơi :.... 

- Thỏa thuận khác :..... 

3.2. Nghĩa vụ

- Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động

- Chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của người sử dụng lao động; nội quy, quy chế kỷ luật lao động, an toàn vệ sinh lao động của công ty;

- Bồi thường vi phạm và trách nhiệm vật chất:

 

Điều 4: Quyền hạn và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

4.1. Quyền hạn

- Điều hành, quản lý người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định pháp luật, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của công ty.

4.2. Nghĩa vụ

- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết theo Hợp đồng lao động này.

- Thanh toàn đầy đủ, đúng thời hạn lương và các chế độ, quyền lợi khác cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).

 

Điều 5. Điều khoản chấm dứt hợp đồng lao động

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp:

- Hết hạn hợp đồng lao động;

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

- Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

 

Điều 6. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. 

Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

Điều 7. Điều khoản thi hành

- Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước lao động tập thể, trường hợp chưa có hoặc không có thỏa ước lao động tập thể thì áp dụng theo quy định của pháp luật lao động.

- Hợp đồng lao động được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực từ ngày ký.

Bên A (người sử dụng lao động

(, đóng dấu, ghi  họ tên)        

 

Bên B (người lao động)

(, ghi  họ tên)
 

 

In / Sửa biểu mẫu

3. Quy định về hợp đồng lao động thời vụ theo pháp luật hiện hành

Kể từ khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực, luật không còn quy định riêng về “hợp đồng lao động thời vụ”. Tuy nhiên, đối với các công việc mang tính chất ngắn hạn, tạm thời hoặc theo mùa vụ, người sử dụng lao động và người lao động vẫn có thể giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn phù hợp với tính chất công việc. Khi giao kết loại hợp đồng này, các bên cần lưu ý một số quy định sau:

Theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hiện nay chỉ còn 02 loại hợp đồng lao động gồm:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Do đó, đối với công việc mang tính chất thời vụ, các bên thường sẽ giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời gian do các bên tự thỏa thuận như 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng… nhưng tối đa không quá 36 tháng.

Theo Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết bằng văn bản, thông điệp dữ liệu điện tử hoặc bằng lời nói.

Tuy nhiên, hợp đồng lao động bắt buộc phải lập thành văn bản trong các trường hợp như:

  • Hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;
  • Thuê người lao động dưới 15 tuổi;
  • Thuê lao động giúp việc gia đình;
  • Giao kết hợp đồng với nhóm người lao động thông qua người được ủy quyền.

Ngoài các trường hợp nêu trên, các bên có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói theo quy định pháp luật.

Dù là công việc mang tính chất thời vụ, hợp đồng lao động vẫn phải bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, bao gồm:

  • Thông tin của người sử dụng lao động và người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn hợp đồng;
  • Mức lương, phụ cấp và hình thức trả lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Chế độ bảo hiểm;
  • Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động và các thỏa thuận liên quan khác.

Trường hợp công việc liên quan đến bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ, các bên có thể bổ sung điều khoản bảo mật trong hợp đồng lao động.

Việc tham gia bảo hiểm của người lao động thời vụ được xác định căn cứ vào thời hạn hợp đồng lao động đã giao kết.

Cụ thể:

  • Người lao động ký hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Người lao động ký hợp đồng từ đủ 03 tháng trở lên phải tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động không thuộc diện tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc, người sử dụng lao động vẫn phải chi trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm theo quy định cùng kỳ trả lương cho người lao động.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về nội dung "Mẫu hợp đồng lao động thời vụ mới nhất" và một số vấn đề pháp lý liên quan. Hy vọng với những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ và nắm chắc hơn các vấn đề pháp lý về hợp đồng lao động thời vụ.

Nếu có vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực lao động, bạn đọc vui lòng liên hệ Hotline 1900.6162 để được Luật sư Luật Minh Khuê hỗ trợ và tư vấn nhanh chóng.