1. Hoạt động bảo vệ môi trường là gì?
Căn cứ theo khoản 2 điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2020 có quy định như sau về hoạt động bảo vệ môi trường theo đó hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bên cạnh đó thì Luật bảo vệ môi trường năm 2020 cũng quy định rất cụ thể về nguyên tắc bảo vệ môi trường. Theo đó thì việc bảo vệ môi trường được thực hiện theo các nguyên tắc như sau:
- Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân. Tóm lại là bảo vệ môi trường chính là quyền và nghĩa vụ của toàn dân.
- Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Bên cạnh đó thì hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
- Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường
Căn cứ vào điều 6 Luật bảo vệ môi trường năm 2020 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường cụ thể như sau:
- Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường. Xả nước thải và khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường là một vấn đề nghiêm trọng đối với môi trường và sức khỏe của con người. Đây là một vấn đề phổ biến trong nhiều quốc gia, đặc biệt là trong các khu vực công nghiệp và đô thị có mật độ dân số cao.
- Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
- Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí. Gây tiếng ồn và độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường cũng như xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí là những hành vi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Điều này ảnh hưởng không chỉ đến môi trường xung quanh mà còn tác động đáng kể đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của con người.
- Không thực hiện công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch thông tin, gian dối trong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường.
- Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên.
- Phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường. Phá hoại và xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường là những hành vi không chỉ vi phạm pháp luật mà còn gây hại nghiêm trọng đến việc bảo vệ môi trường và các nỗ lực cần thiết để giữ gìn và phục hồi tài nguyên tự nhiên. Những hành vi này gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Lợi dụng chức vụ và quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là hành vi không chỉ vi phạm đạo đức chính trị mà còn gây hại lớn đến môi trường và đe dọa sức khỏe và cuộc sống của cộng đồng. Điều này thể hiện sự tham nhũng và không đáng tin cậy từ các nhà lãnh đạo và chức vụ công quyền
- Các hành vi khác theo quy định pháp luật
Như vậy thì hành vi phá hoại công trình phục vụ cho hoạt động bảo vệ môi trường là một trong những hành vi cấm trong quy định về bảo vệ môi trường.
3. Xử phạt đối với người phá hoại công trình phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
Căn cứ pháp lý: Điều 44 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường như sau:
Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau như là :Gây cản trở việc khai thác, sử dụng các công trình bảo vệ môi trường hoặc trồng cây làm ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi trường
Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi là thực hiện dịch chuyển trái phép các thiết bị, máy móc quan trắc môi trường.
Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi là xây dựng công trình làm ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi trường.
Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với hành vi phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.
Biện pháp khắc phục hậu quả đó là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt hành chính.
Như vậy thì đối với hành vi phá hoại công trình phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường có thể bị xử phạt từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng. Đồng thời người vi phạm còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.