1. Khách thể của tội gây ô nhiễm môi trường
+ Tội gây ô nhiễm môi trường xâm phạm vào các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, sự trong sạch của nguồn nước, không khí, đất trong môi trường sống của con người và thiên nhiên.
+ Đối tượng tác động của tội phạm bao gồm: Không khí, đất và nguồn nước.
* Mặt khách quan của tội phạm: Được thể hiện qua các hành vi:
+ Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải nguy hại đặc biệt hoặc chất thải nguy hạithuộc Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy vượt quá mức cho phép (từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam) hoặc chất thải nguy hại khác (từ 3000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam);
+ Xả thải ra môi trường nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quá mức cho phép về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và số lượng m3 xả trong 1 ngày;
+ Thải ra môi trường chất khí có thông số môi trượng nguy hại vượt quá mức cho phép về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và số lượng m3 xả trong một ngày;
+ Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật chất thải rắn thông thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép;
+ Xả ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải dạng rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
2. Điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự:
+ Thải ra môi trường các loại chất thải theo Phụ lục A Công ước Stockholm vể các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy với khối lượng từ 3.000 kg trở lên;
+ Nước thải ra môi trường có các thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trổ lên với thể tích 5.000 m3/ngày trở lên; Nước thải ra môi trường có chứa chất phóng xạ gâynhiễm xạ môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 02 lần trở lên;
+ Nước thải có độ PH từ 0 đến dưói 2 hoặc từ 12,5 đến 14 với thể tích từ 5000 m3/ngày trở lên; Khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải 10 lần trở lên với thể tích 300.000 m3/giờ trở lên;
+ Thải ra môi trường chất thải rắn thông thường trái quy định với khôi lượng từ 200.000 kg trở lên;
+ Chất phóng xạ bị phát tán ra môi trường vượt quy chuẩn quy định hoặc mức giối hạn từ 02 lần trở lên.
Chú ý: Trường hợp đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu:
Thải ra môi trường các loại chất thải theo Phụ lục A Công ưốc Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy với khối lượng từ 1.000 kg đến dưới 3.000 kg; Chuyển giao, cho, mua, bán chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy thuộc danh mục cấm sử dụng trái quy định của pháp luật từ 2.000 kilôgam trở lên; Nước thải ra môi trường có các thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 5 lần đến dưới 10 lần với thể tích 1.000 m3/ngày đến 10.000 m3/ngày; Nước thải ra môi trường có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 01 lần đến dưới 02 lần; Nước thải có độ PH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12,5 đến 14 vớithể tích từ 1.000 m3/ngày đến dưới 10.000 m3/ngày; Khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải 10 lần trở lên với thể tích 150.000 m3/giờ đến dưới 300.000 m3/giờ; Thải ra môi trường chất thải rắn thông thường trái quy định với khốỉ lượng từ 100.000 kg đến 200.000 kg; Chất thải có chứa chất phóng xạ có mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo quy chuẩn quốc gia; Chất phóng xạ bị phát tán ra môi trường vượt quy chuẩn quy định hoặc mức giối hạn từ 01 lần đến dưới 02 lần.
2.1 Chủ thể của tội phạm:
Chủ thể của tội phạm là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định (phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên) hoặc pháp nhân thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật có đủ điều kiện chịu trách nhiệm hình sự.
2.2 Mặt chủ quan của tội phạm:
Tội phạm được thực hiện với hình thức lỗi cố ý. Động cơ, mục đích đa dạng nhưng không phải là yếu tố bắt buộc trong cấu thành tội phạm.
3. Hình phạt tội gây ô nhiễm môi trường
3.1 Đối với cá nhân phạm tội:
Khoản 1 quy định hình phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm;
Khoản 2 quy định hình phạt tiền từ 1.000.000.000đồng đêh 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm;
Khoản 3 quy định hình phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 tháng đến 02 năm;
Khoản 4 quy định hình phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
3.2 Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
Trong trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người hoặc gây ra sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Ngoài hình phạt chính, pháp nhân thương mại phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.
>> Xem thêm: Những dấu hiệu cấu thành tội phạm "Tội gây ô nhiễm môi trường" là gì?