1. Người phạm tội trên 80 tuổi có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

-  Người phạm tội phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

-  Người phạm tội phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

- Người phạm tội phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

- Người phạm tội phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

- Người phạm tội phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

- Người phạm tội phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

- Người phạm tội phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

- Người phạm tội phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

- Người phạm tội phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

- Người phạm tội phạm tội do lạc hậu;

- Người phạm tội là phụ nữ có thai;

- Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

- Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Người phạm tội tự thú; ...

Lưu ý:

- Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

- Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Như vậy, người phạm tội trên 80 tuổi được xem là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định trên.

2. Người phạm tội trên 80 tuổi có phải ngồi tù không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 có quy định khác.

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, có thể thấy, độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự là từ đủ 14 tuổi, không giới hạn độ tuổi đối đa của người khi phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, có thể thấy, nếu người trên 80 tuổi phạm tội vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp:

- Phạm tội ít nghiêm trọng

- Phạm tội nghiêm trọng

- Phạm tội rất nghiêm trọng

- Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

3. Người trên 80 tuổi phạm tội có bị tử hình không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về hình phạt tử hình như sau:

- Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định

- Tuyệt đối không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử vụ án

- Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định sau đây:

+ Không thi hành án tử hình đối với phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

+ Không thi hành án tử hình đối với người đủ 75 tuổi trở lên;

- Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

- Trong trường hợp không thi hành án tử hình hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì không áp dụng hình phạt tử hình đối với người trên 80 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

Đồng thời không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc trường hợp người đủ 75 tuổi trở lên.

4. Người 80 tuổi có năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau:

- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự theo quy định

- Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự bình đẳng như nhau

- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân sẽ phát sinh từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết

Căn cứ theo Điều 22 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

- Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần về năng lực hành vi dân sự của người này.

- Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

- Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện thay cho người mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ vào các quy định trên, trong trường hợp này ta có thể thấy người 80 tuổi vẫn có năng lực hành vi pháp luật dân sự, chỉ khi Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp này, Tòa chỉ đưa ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự khi đảm bảo các điều kiện sau:

- Một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Có kết luận của tổ chức giám định về việc người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Người có quyền, lợi ích liên quan yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 quy định như sau:

- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình gây ra.

Như vậy, người 80 tuổi vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự theo đúng quy định của pháp luật trừ trường hợp mắc bệnh tâm thần, một số bệnh khác mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình như quy định trên.

Theo quy định của pháp luật, người 80 tuổi vẫn có năng lực hành vi dân sự và trách nhiệm hình sự trừ những trường hợp như quy định trên. Hiện nay, người 80 tuổi vẫn có đầy đủ năng lực pháp luật như bình thường và chỉ trừ những trường hợp đặc biệt cụ thể theo từng quy định pháp luật.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người cao tuổi phạm tội? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Người phạm tội trên 80 tuổi có phải ngồi tù không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!