1. Mục đích của việc xin phiếu lý lịch tư pháp?

- Lý lịch tư pháp được quản lý với các mục đích sau:

+ Chứng minh tình trạng án tích của cá nhân để xác định khả năng đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, đặc biệt khi doanh nghiệp và hợp tác xã đó bị tuyên bố phá sản bởi tòa án.

+ Ghi nhận quá trình xóa án tích và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bị kết án.

+ Hỗ trợ trong các hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp hình sự.

+ Cung cấp thông tin hỗ trợ cho công tác quản lý nhân sự và các hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho:

+ Công dân Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống, làm việc, cư trú tại Việt Nam.

+ Cơ quan nhà nước thực hiện tố tụng yêu cầu phiếu lý lịch tư pháp để sử dụng trong công tác điều tra, truy tố và xét xử.

+ Các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu để sử dụng trong quản lý nhân sự và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Trường hợp nào được nhờ người thân làm lý lịch tư pháp?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 quy định như sau:

- Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Theo đó cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Tuy nhiên, với Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì pháp luật có quy định khác. Căn cứ tại khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định rất rõ:

- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Như vậy, quy định pháp luật hiện hành chỉ cho phép nhờ người thân làm Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

3. Nhờ người thân làm lý lịch tư pháp bằng cách nào?

Trong trường hợp người thân như cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp muốn làm thủ tục lý lịch tư pháp hộ, họ phải xuất trình các giấy tờ chứng minh quan hệ như giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, hoặc sổ hộ khẩu.

Nếu người làm hộ lý lịch tư pháp là người thân khác (cô, dì, chú, bác, người quen...), họ cần phải có văn bản ủy quyền làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp có công chứng.

Do đó, khi tiến hành thủ tục làm lý lịch tư pháp thay cho người khác, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Văn bản ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con.

- Xuất trình giấy tờ tùy thân của người đi làm lý lịch tư pháp.

Hồ sơ để xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp được nộp tại Sở Tư pháp tại địa phương người xin có đăng ký thường trú. Trong trường hợp không có nơi thường trú, hồ sơ sẽ được nộp tại Sở Tư pháp tại địa phương người đó đang tạm trú. Đối với trường hợp cư trú ở nước ngoài, hồ sơ sẽ được nộp tại Sở Tư pháp tại địa phương cư trú trước khi xuất cảnh.

Sau khi hồ sơ được nộp đúng và đầy đủ, người xin cần phải đóng phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Mức phí là 200.000 đồng/lần/người; tuy nhiên, đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ thì phí là 100.000 đồng/lần/người. Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, và người thuộc hộ nghèo sẽ được miễn phí.

Sau khi nhận hồ sơ, công chức sẽ cấp giấy hẹn lấy Phiếu lý lịch tư pháp. Người dân sau đó đến nhận Phiếu lý lịch tư pháp theo thời gian ghi trong giấy hẹn.

Ngoài cách làm trực tiếp tại Sở Tư pháp, người dân cũng có thể tiến hành làm Phiếu lý lịch tư pháp online hoặc thông qua dịch vụ bưu điện.

4. Nội dung phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì?

Nội dung phiếu lý lịch tư pháp số 1

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

+ Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

+ Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

- Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào phiếu lý lịch tư pháp.

Nội dung phiếu lý lịch tư pháp số 2 

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

+ Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

- Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Xem thêm: Có được ủy quyền cho người khác làm thay phiếu lý lịch tư pháp?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Người thân có thể làm hộ lý lịch tư pháp trong trường hợp nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!