1. Nguyên tắc trả nhuận bút, thù lao cho các tác phẩm quy định thế nào?
Căn cứ vào Điều 4 của Nghị định 21/2015/NĐ-CP, quy định về nguyên tắc trả nhuận bút, thù lao được mô tả như sau:
- Thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm và tác giả:
+ Nhuận bút, thù lao được trả dựa trên sự thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm và tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
+ Trong trường hợp tác phẩm do Nhà nước đặt hàng, đấu thầu, nhuận bút, thù lao sẽ được xác định theo hợp đồng đặt hàng, đấu thầu.
- Xác định mức nhuận bút, thù lao:
Mức nhuận bút, thù lao sẽ được xác định căn cứ vào loại hình, chất lượng, số lượng, hình thức khai thác, sử dụng và hiệu quả kinh tế, xã hội của tác phẩm.
- Phân chia nhuận bút, thù lao:
Việc phân chia nhuận bút, thù lao giữa các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả sẽ được thực hiện theo thỏa thuận hoặc mức độ đóng góp trong việc sáng tạo tác phẩm.
- Khuyến khích nhuận bút cho các đối tượng đặc biệt:
Nhuận bút khuyến khích được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số; tác giả là người Việt Nam sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người dân tộc Kinh sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc sáng tạo tác phẩm trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và những trường hợp đặc biệt khác.
- Hưởng một phần nhuận bút khi tác phẩm gốc làm tác phẩm phái sinh:
Trong trường hợp tác phẩm gốc được sử dụng làm tác phẩm phái sinh, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm gốc sẽ được hưởng một phần trên tổng số nhuận bút khi tác phẩm phái sinh được khai thác, sử dụng.
- Quản lý và thanh toán kinh phí:
+ Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước phải lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí trả nhuận bút, thù lao theo quy định của pháp luật.
+ Các nguồn thu từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác, bao gồm cả nguồn thu từ việc cho phép sử dụng các tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước được giao cho đơn vị quản lý và nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân cũng phải được quản lý và thanh toán kinh phí trả nhuận bút, thù lao theo quy định.
2. Tổ chức căn cứ quy mô, chất lượng tính nhuận bút, thù lao với tác phẩm múa ít người
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định mức trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm múa ít người, cốt truyện và tổ khúc múa căn cứ vào quy mô, chất lượng như sau:
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
| STT | Thể loại và quy mô tác phẩm
Chức danh | Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) dưới 4 phút | Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) (từ 4 đến 8 phút) | |
| 1 | Biên đạo | 2,0 - 4,0 | 12,4 - 17,6 | |
| 2 | Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) | 0,4 - 0,8 | 2,5 - 3,5 | |
| 3 | Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) | 2,0 - 4,0 | 12,4 - 17,6 | |
| 4 | Họa sỹ | mỗi mẫu cảnh | 1,4 - 2,9 | 1,4 - 2,9 |
| mỗi mẫu trang phục | 0,7 - 1,2 | 0,7 - 1,2 | ||
Chất lượng và quy mô của tác phẩm múa đã tạo ra một cơ sở chính xác để xác định nhuận bút, thù lao cho các nhân sự đặc biệt đóng góp vào quá trình sáng tạo. Được thể hiện thông qua các chức danh sáng tạo tác phẩm múa, việc chi trả nhuận bút, thù lao được xác định dựa trên một hệ thống linh hoạt, tỷ lệ từ 2,0 đến 17,6 mỗi phút múa (được tính trên lương cơ sở). Sự linh hoạt trong việc áp dụng tỷ lệ này giúp đảm bảo công bằng và phản ánh chân thực đến chất lượng và quy mô của tác phẩm. Điều này thúc đẩy sự đa dạng trong nghệ thuật múa, khích lệ sự đổi mới và sáng tạo, đồng thời tạo động lực cho các nghệ sĩ và đội ngũ sản xuất để đạt được hiệu suất cao và sự xuất sắc trong công việc của họ. Như vậy, hệ thống chi trả nhuận bút, thù lao không chỉ là một phản ánh chính xác về giá trị của tác phẩm múa, mà còn là động lực tích cực để nghệ sĩ tiếp tục đóng góp vào văn hóa nghệ thuật và phong cách sống của xã hội.
Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ (tác phẩm múa dành cho 4 người biểu diễn trở lên)
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
| STT | Thể loại và quy mô tác phẩm Chức danh | Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ | ||
| (từ 4 đến 8 phút) | (từ 9 đến 15 phút) | |||
| 1 | Biên đạo | 10,5 - 15,2 | 17,1 - 23,8 | |
| 2 | Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) | 2,1 - 3,1 | 3,4 - 4,8 | |
| 3 | Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) | 10,5 - 15,2 | 17,1 - 23,8 | |
| 4 | Họa sỹ | mỗi mẫu cảnh | 1,4 - 2,9 | 1,4 - 2,9 |
| mỗi mẫu trang phục | 0,7 - 1,2 | 0,7 - 1,2 | ||
Phần múa cho tổ khúc múa
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
| STT | Thể loại và quy mô Chức danh | Tổ khúc múa ngắn (từ 20 đến 45 phút) | Tổ khúc múa vừa (từ 46 đến 90 phút) | Tổ khúc múa dài (trên 90 phút) |
| 1 | Biên đạo | 30,6 - 45,6 | 50,1 - 65,4 | 70,6 - 85,7 |
| 2 | Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) | 6,1 - 9,1 | 10,0 - 13,1 | 14,1 - 17,2 |
| 3 | Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) | 30,6 - 45,6 | 50,1 - 65,4 | 70,6 - 85,7 |
| 4 | Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...) | 7,7 - 11,4 | 12,5 - 16,4 | 17,7 - 21,4 |
Phần múa cho thơ múa
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
| STT | Thể loại và quy mô Chức danh | Thơ múa ngắn (từ 20 đến 45 phút) | Thơ múa vừa (từ 46 đến 90 phút) | Thơ múa dài (trên 90 phút) |
| 1 | Biên đạo | 45,8 - 60,2 | 85,5 - 100,9 | 110,8 - 131,5 |
| 2 | Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) | 13,7 - 18,1 | 25,7 - 30,3 | 33,2 - 39,5 |
| 3 | Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) | 45,8 - 60,2 | 85,5 - 100,9 | 110,8 - 131,5 |
| 4 | Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...) | 11,5 - 15,1 | 21,4 - 25,2 | 27,7 - 32,9 |
3. Tác phẩm múa được trả nhuận bút, thù lao theo doanh thu cuộc biểu diễn
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 21/2015/NĐ-CP, nhuận bút và thù lao đối với các chức danh sáng tạo tác phẩm trong cuộc biểu diễn tác phẩm múa được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu. Chi tiết như sau:
- Biên đạo múa: Hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu cuộc biểu diễn.
- Biên kịch (kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng): Hưởng từ 1,00% đến 1,50% doanh thu cuộc biểu diễn.
- Nhạc sỹ (sáng tác, phối khí, biên tập): Hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu cuộc biểu diễn.
- Họa sĩ (thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ): Hưởng từ 1,00% đến 2,00% doanh thu cuộc biểu diễn.
Ngoài ra, theo khoản 6 Điều 12 của Nghị định 21/2015/NĐ-CP:
Trợ lý biên đạo múa, trợ lý đạo diễn, trợ lý chỉ huy dàn nhạc: Hưởng thù lao bằng 20% mức nhuận bút của biên đạo múa, đạo diễn, chỉ huy dàn nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.
Điều này đồng nghĩa với việc những người tham gia sáng tạo và hỗ trợ trong quá trình biểu diễn tác phẩm múa sẽ nhận được một phần xứng đáng của doanh thu, khuyến khích sự đóng góp sáng tạo và nỗ lực của họ trong ngành nghệ thuật múa.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Quy định mới về tiền nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh ?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.