1. Cách nhận biết các loại vạch kẻ đường cấm đỗ xe theo màu vàng, trắng

Theo Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT  Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ thì vạch kẻ đường được hiểu là một dạng của biển báo hiệu, chỉ dẫn để hướng dẫn, điều khiển giao thông đường bộ nhằm nâng cao an toàn giao thông. Hiện nay, pháp luật đang quy định các loại vạch kẻ đường cấm đỗ xe sau đây:

 

1.1. Vạch 6.1: Vạch cấm đỗ xe trên đường

Vạch cấm đỗ xe trên đường được ký hiệu là vạch 6.1. Đây là vạch báo, hướng dẫn cấm đỗ xe trên đường với đặc điểm nhận diện là vạch đứt khúc màu vàng được sơn tại một trong 02 vị trí sau:

Ví trí 1: Trên bó vỉa sát mép mặt đường phía cấm đỗ xe

Bề rộng phần sơn vàng của vạch 6.1 được lấy bằng bề rộng viên đá vỉa hoặc tối thiểu 15 cm; ngoài ra bề rộng phần sơn vàng được kéo dài trên toàn bộ mặt vát hoặc mặt đứng của viên đá vỉa phía tiếp giáp với mặt đường.

Vị trí 2: Trên mặt đường khi không có bó vỉa sát mép mặt đường

Vạch 6.1 được sơn trên mặt đường phía cấm đỗ xe, cách mép mặt đường 30 cm với bề rộng vạch là 15 cm.

Cách nhận biết vạch kẻ đường cấm đỗ xe theo mầu vàng, trắng?

Ý nghĩa sử dụng: Vạch 6.1 được sử dụng để báo hiệu không được phép đỗ xe bên đường. Vạch 6.1 được sử dụng độc lập hoặc phối hợp với ký hiệu chữ “Cấm đỗ xe” trên mặt đường và biển báo “Cấm đỗ xe” được cắm trên đường giao thông. Ngoài ra, căn cứ theo nhu cầu có thể đặt thêm biển báo phụ ghi rõ thời gian cấm đỗ xe và phạm vi, đối tượng cấm đỗ xe. Khi đó, vạch kẻ này không hạn chế với tất cả mọi người, mọi khung giờ mà chỉ áp dụng trong một khung giờ hoặc một nhóm đối tượng tham gia giao thông nhất định.

 

1.2. Vạch 6.2: Vạch cấm dừng xe, cấm đỗ xe trên đường

Vạch cấm dừng xe, cấm đỗ xe trên đường được quy định là vạch 6.2 trong QCVN 41:2019/BGTVT. Vạch 6.2 được nhận biết là vạch nét liền màu vàng được sơn tại các vị trí sau:

Vị trí 1: Trên bó vỉa sát mép mặt đường phía cấm dừng xe hoặc đỗ xe

Khi vạch 6.2 được bố trí trên bó vỉa, bề rộng phần sơn vàng được lấy bằng bề rộng viên đá vỉa hè hoặc tối thiểu 15 cm; ngoài ra bề rộng phần sơn vàng được kéo dài trên toàn bộ mặt vát hoặc mặt đứng của viên đá vỉa phía tiếp giáp với mặt đường.

Vị trí 2: Trên mặt đường phía cấm dừng/đỗ xe khi không có bó vỉa sát mép mặt đường

Vạch 6.2 được sơn cách mép mặt đường 30 cm với bề rộng là 15 cm.

Cách nhận biết vạch kẻ đường cấm đỗ xe theo mầu vàng, trắng?

Ý nghĩa sử dụng: Vạch 6.2 được sử dụng để báo hiệu không được phép dừng xe, đỗ xe bên đường. Vạch 6.2 có thể sử dụng phối hợp với ký hiệu chữ “cấm dừng, đỗ xe” trên mặt đường và biển báo “Cấm dừng, đỗ xe” được xắm trên tuyến đường giao thông. Ngoài ra căn cứ theo nhu cầu đặt thêm biển báo phụ ghi rõ thời gian cấm dừng đỗ xe và phạm vi, đối tượng cấm dừng đỗ xe.

Tóm lại, vạch nét đứt màu vàng 6.1 cấm đỗ, vạch 6.2 nét liền màu vàng cấm cả dừng và đỗ. Tuy nhiên, trên thực tế ở Việt Nam rất hiếm nơi sử dụng loại vạch này. Thông thường, cơ quan chức năng chỉ cắm biển ở đầu mỗi đoạn đường cần thiết để hướng dẫn cấm dừng, đỗ xe trên đường.

 

2. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ đỗ xe nơi có vạch cấm thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông buộc phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.

Do đó, khi tham gia giao thông mà thấy các loại vạch kẻ đường cấm đỗ xe, các bác tài cũng cần tuân thủ chỉ dẫn về việc không đỗ xe tại đó. Trường hợp cố tình vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt vi phạm về lỗi không chấp hành các chỉ dẫn của vạch kẻ đường. Mức phạt cụ thể đối với từng loại phương tiện được áp dụng theo các quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021. Cụ thể như sau:

 

2.1. Xử phạt đối với người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP thì người điều khiển xe ô tô và những phương tiện giao thông khác tương tự xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của vạch kẻ đường (vạch kẻ đường cấm đỗ xe) thì bị phạt tiền vi phạm hành chính với mức tiền từ 300 nghìn đồng đến 400 nghìn đồng.

Thêm vào đó, nếu người điều khiển xe ô tô đỗ xe không tuân thủ vạch cấm đỗ xe mà sai phạm đó gây ra tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP.

 

2.2. Xử phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

Việc đỗ xe máy nơi có vạch cấm đỗ xe được xác định là hành vi không chấp hành chỉ dẫn của vạch kẻ đường. Do đó, căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm e khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) thì người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy sẽ bị phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 Điều này. Tức là, theo quy định thì người điều khiển xe máy đỗ xe nơi có vạch cấm đỗ sẽ bị áp dụng biện pháp xử lý là phạt tiền với mức phạt là từ 100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng.

Bên cạnh đó, trong trường hợp người điều khiển xe máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy mà đỗ xe nơi có vạch cấm và gây ra tai nạn giao thông thì ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm này còn bị áp dụng thêm biện pháp xử phạt bổ sung là tước Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

 

2.3. Xử phạt đối với người điều khiển xe kéo, xe máy chuyên dùng 

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP thì người điều khiển xe máy kéo, xe máy chuyên dùng khi không tuân thủ, chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của vạch kẻ đường thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền xử phạt vi phạm là từ 100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng.

Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 10 Điều 7 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP thì người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng khi vi phạm tín hiệu giao thông đường bộ mà gây tai nạn giao thông thì người điều khiển phương tiện có thể bị Giấy phép lái xe hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về Giao thông đường bộ từ 02 tháng đến 04 tháng.

 

2.4. Xử phạt đối với người điều khiển xe đạp

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP thì người điều khiển xe đạp mà để vi phạm chỉ dẫn giao thông đường bộ, vi phạm hiệu lệnh, chỉ dẫn của vạch kẻ đường sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với số tiền từ 80 nghìn đồng đến 100 nghìn đồng. Trong trường hợp này, người vi phạm không phải chịu áp dụng hình phạt bổ sung. 

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết về: Nơi nộp phạt vi phạm giao thông năm 2023 ở đâu? Thực hiện thế nào? của Luật Minh Khuê.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp hoặc quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư Bùi Thị Nhung qua số điện thoại: 0931626162 để được tư vấn về các vấn đề liên quan đến vi phạm giao thông. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.