1. Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất 

Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 có quy định cụ thể về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng cho thuê, cho thuê lại, thừa kế tặng cho thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì có quy định như sau:

Có giấy chứng nhận: Người sử dụng đất cần có giấy chứng nhận để chứng minh quyền sử dụng đất của mình. Điều này là bước quan trọng để thể hiện quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng đất đối với mảnh đất cụ thể.  Tuy nhiên thì trong một vài trường hợp theo quy định của pháp luật cũng nêu rõ là không cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất không có trách chấp: Quyền sử dụng đất chỉ có thể được chuyển nhượng khi đất không có tranh chấp. Điều này đảm bảo tính chắc chắn và rõ ràng của quyền sử dụng đất, giúp tránh những tranh cãi và vấn đề pháp lý sau này. Điều kiện quy định rằng quyền sử dụng đất chỉ có thể chuyển nhượng khi đất không gặp tranh chấp. Điều này có nghĩa là đất không đang ở trong tình trạng mà có sự tranh đấu hoặc bất đồng ý kiến giữa các bên liên quan đến quyền sử dụng đất. Tính không tranh chấp của đất đảm bảo tính chắc chắn và rõ ràng của quyền sử dụng đất. Khi không có tranh chấp, người sử dụng đất và bên thứ ba sẽ dễ dàng xác định và xác minh quyền lợi và trách nhiệm liên quan đến đất. Điều này giúp tránh những tranh cãi và vấn đề pháp lý sau này có thể phát sinh liên quan đến quyền sử dụng đất. Việc chắc chắn rằng đất không có tranh chấp giúp duy trì tính minh bạch và ổn định trong giao dịch liên quan đến đất đai. Điều này bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất, đặc biệt là khi họ muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác. Nếu đất có tranh chấp, có thể làm ảnh hưởng đến khả năng chuyển nhượng mà không gặp khó khăn pháp lý.

Quyền sử dụng đất không có bị kê biên: Quyền sử dụng đất không được kê biên là điều quan trọng để đảm bảo tính tự do và linh hoạt trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không bị hạn chế bởi các biện pháp bảo đảm của cơ quan chức năng.

Trong thời hạn sử dụng đất: Quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ có thể thực hiện khi đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng. Điều này có thể áp dụng để đảm bảo tính ổn định và dài hạn của các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất.

Như vậy thì để có thể thực hiện thừa kế với quyền sử dụng đất thì cần phải đáp ứng được các điều kiện như sau:

+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( trừ trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 168)

+ Đất không có tranh chấp

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

+ Trong thời hạn sử dụng đất

 

2. Nếu như không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thực hiện quyền thừa kế hay không?

Căn cứ dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 có quy định cụ thể về thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau:

Thực hiện các quyền khi có giấy chứng nhận: Người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền như chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, và góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi họ có Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận này là bằng chứng pháp lý quan trọng để xác nhận quyền sử dụng đất của họ. Người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình cho người khác. Điều này thường bao gồm việc chuyển giao quyền kiểm soát và sử dụng đất, thường là thông qua việc bán hoặc chuyển nhượng. Quyền cho thuê cho phép người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trong một khoảng thời gian cụ thể. Nếu đất đã được cho thuê, người sử dụng đất có thể còn quyền cho thuê lại, tạo ra một mối quan hệ cho thuê thứ cấp. Người sử dụng đất cũng có thể tặng quyền sử dụng đất cho người khác mà không nhận lại bất kỳ giá trị tài chính nào. Điều này thường được thực hiện trong bối cảnh gia đình hoặc quan hệ gần gũi. Quyền thế chấp cho phép người sử dụng đất sử dụng quyền sử dụng đất của mình như là tài sản đảm bảo để có thể vay một khoản tiền hoặc thực hiện một cam kết tài chính khác. Người sử dụng đất có thể góp vốn vào các dự án hoặc quyền sử dụng đất của họ để đóng góp vào một hoạt động kinh doanh hay dự án khác. Giấy chứng nhận là tài liệu chính thức xác nhận quyền sử dụng đất và là căn cứ pháp lý cho việc thực hiện các quyền này. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và pháp lý của các giao dịch liên quan đến đất đai.

Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: Trong trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất có thể thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

Nhận thừa kế quyền sử dụng đất: Đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất, người sử dụng đất có thể thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc khi đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Người sử dụng đất có thể thực hiện quyền chuyển đổi sau khi có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất. Điều này ngụ ý rằng quyền chuyển đổi không thể được thực hiện tự ý mà cần phải có sự phê duyệt từ cơ quan quản lý đất đai thông qua quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.

Nghĩa vụ tài chính: Trong trường hợp người sử dụng đất chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc có nghĩa vụ tài chính được ghi nợ, họ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi có thể thực hiện các quyền khác.

Theo đó thì điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc có Giấy chứng nhận và tuân thủ các nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền liên quan đến quyền sử dụng đất. Điều này giúp đảm bảo tính pháp lý và tài chính của các giao dịch liên quan đến đất đai.

Như vậy thì trường hợp mà nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó thì nếu như đất của người để lại di sản đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì những người thừa kế có thể tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế và chia thừa kế trước rồi tiến tới làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau.

 

3. Nhận thừa kế có phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi thực hiện đăng ký đất đai không?

Căn cứ dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ( sửa  đổi bởi khoản 54 Điều 2 Nghị 01/2017/NĐ-CP) quy định về thủ tục về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các trường hợp đang sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

- Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008

- Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP

-  Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Như vậy thì nếu như mảnh đất mà bạn sử dụng được nhận thừa kế trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 thì không cần phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

 

Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn

Tham khảo thêm: Quy định về thừa kế đất đai theo luật dân sự hoặc theo di chúc?