1. Home Credit nhắn tin, gọi điện quấy rối đòi nợ có vi phạm?
Luật sư tư vấn:
Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:
"Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."
Theo thông tin bạn cung cấp, em trai bạn có mua điện thoại trả góp tại Home credit nhưng chưa trả nợ và nay đến kỳ hạn trả nợ em trai bạn cũng chưa trả đủ số tiền đã vay và tiền lãi:
1. Quy định của pháp luật dân sự về việc mua bán tài sản trả góp:
Điều 453 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về mua trả chậm, trả dần như sau:
“1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
Pháp luật không quy định như thế nào là trả góp, tuy nhiên bản chất của việc mua trả góp chính là một hình thức của trả chậm, trả dần theo quy định của pháp luật dân sự. Theo quy định của pháp luật dân sự thì khi bên mua trả đủ toàn bộ số tiền mua hàng (ở đây là mua trả góp điện thoại di động) thì sẽ được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản mua trả chậm trả dần đó trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Quan hệ giữa em trai của bạn và bên bán điện thoại trả góp được ràng buộc bởi hợp đồng mua bán tài sản (điện thoại) với hình thức mua trả chậm, trả dần (hay còn gọi là trả góp).
Điều 440 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định rằng bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả. Ở đây em trai bạn đang mua trả góp nghĩa là trả tiền theo kỳ hạn, thường mỗi tháng sẽ phải trả một số tiền nhất định nào đó trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán trả góp.
Do vậy, việc chậm đóng tiền trả góp hàng tháng để mua điện thoại với số tiền 5 triệu đồng của e trai bạn đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng (chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền trả góp).
Bên cạnh các hình thức xử lý được thỏa thuận trong hợp đồng, em trai bạn còn phải trả tiền lãi đối với số tiền 5 triệu đồng tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu em trai bạn không trả khoản tiền còn thiếu hoặc không trả đủ số tiền đã chậm trả thì bên bán trả góp điện thoại có quyền khởi kiện em trai bạn ra tòa theo thủ tục tố tụng dân sự, buộc phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Còn nếu em trai bạn là có khả năng thanh toán mà đến hạn nhưng lại cố tình không trả thì có thể phải chịu trách nhiệm nặng hơn đó là truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy mức độ nặng nhẹ.
Điều 175 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi , bổ sung 2017) quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là khi mà:
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
Như vậy, các yếu tố cấu thành nên tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản gồm:
+ vay/ mượn/ thuê tài sản/ nhận được tài sản bằng hình thức hợp đồng (có thể là bằng lời nói, văn bản, hành vi)
+ dùng thủ đoạn gian dối/ bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản đó luôn không trả nữa/ đến thời hạn trả mặc dù có khả năng nhưng cố tình không trả/ sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại
Từ những quy định như trên, đối với trường hợp của em trai bạn thì bạn nên khuyên em trai cố gắng trả số nợ càng sớm càng tốt tránh phát sinh tiền lãi càng ngày càng cao, đồng thời nếu điều kiện kinh tế không ổn định thì cố gắng trả dần từng ít chứ không nên tránh né.
2. Em trai không trả được nợ vay mua trả góp thì người thân có phải trả thay:
Như bạn chia sẻ thì nhân viên Home credit thường xuyên gọi điện, nhắn tin quấy rối trong khi bạn không phải là người chịu trách nhiệm về khoản nợ và cũng không phải là người vay nợ. Trong trường hợp này trước hết cần xác định xem độ tuổi của em trai bạn khi thực hiện việc vay tiền là bao nhiêu tuổi. Theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 thì:
1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Như vậy, nếu em trai bạn từ đủ 15 tuổi trở lên thì tất cả các giao dịch do em trai bạn thực hiện sẽ hoàn toàn do em trai bạn chịu trách nhiệm, có nghĩa là người thân trong gia đình không có nghĩa vụ phải thanh toán khoản nợ này thay em trai bạn.
Nếu bên Home credit còn tiếp tục quấy rói, làm phiền thì bạn hoàn toàn có quyền làm đơn khiếu nại lên tổ chức tín dụng Home Credit hoặc khởi kiện dân sự yêu cầu bên cho vay chấm dứt các hành vi quấy rối đó. Thậm chí, người vi phạm phải xin lỗi, bồi thường thiệt hại nếu gây ra hậu quả.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900 6162 để được giải đáp.
>> Xem thêm: Vay tiền ngân hàng HOME credit không có khả năng trả có phải ngồi tù?
2. Tư vấn về mua bán quyền tài sản là quyền đòi nợ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Trường hợp của bạn được xác định là hợp đồng mua bán quyền tài sản theo quy định Bộ luật dân sự 2015
Vấn đề bạn có hỏi: bạn sẽ bị xử phạt như nào ?
Trong trường hợp này, nếu hợp đồng của bạn đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, nếu bạn điều chỉnh lại lãi suất của hợp đồng cao hơn mức mà pháp luật quy định, cụ thể theo quy định tại Điều 163 Bộ luật hình sự , việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn hai dấu hiệu sau đây:
Thứ nhất: Lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định từ năm lần trở lên.
Thứ hai: Có tính chất chuyên bóc lột được hiểu là người phạm tội lợi dụng hoàn cảnh khó khăn, quẫn bách của người đi vay để cho vay với lãi suất cao nhằm thu lợi bất chính mà thực chất là bóc lột người đi vay. Tính chất “chuyên bóc lột” của hành vi cho vay lãi nặng thể hiện ở chỗ: Người phạm tội thực hiện hành vi cho vay lãi nặng nhiều lần, hành vi mang tính chuyên nghiệp, người phạm tội lấy việc cho vay lãi nặng làm một nghề kiếm sống và tiền thu được từ việc phạm tội làm nguồn sống chính của mình.
Thứ hai bạn có hỏi: Cần làm gì để bản hợp đồng này hợp pháp?
Theo quy định tại Điều 388 Bộ luật dân sự quy định: Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Như vậy hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Hợp đồng của bạn chỉ hợp pháp và có hiệu lực khi đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:
- Các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp. Thông thường các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuất phát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó.
- Nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đối tượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thực hiện. Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể, bởi vì việc xác lập nghĩa vụ trong hợp đồng phải cụ thể và có tính khả thi. Những nghĩa vụ trong hợp đồng mà không thể thực hiện được thì hợp đồng cũng không được coi là có hiệu lực pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ.
- Thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhất định phù hợp với những quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng.
Hợp đồng không đáp ứng được một trong các điều kiện trên sẽ dẫn đến vô hiệu.
Bên cạnh đó hợp đồng sẽ vô hiệu trong các trường hợp sau:
Bên cạnh việc xác định điều kiện để hợp đồng có hiệu lực, Chủ thể cần xem xét đến các trường hợp vô hiệu khác của hợp đồng, cụ thể:
- Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
- Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (
- Giao dịch dân sự do bị nhầm lẫn
- Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa
- Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 133 – Bộ Luật dân sự);
Thứ ba, bạn có hỏi: Có thể bạn sẽ cho vay thêm thì chính sách lãi suất được cho phép như thế nào?
Vấn đề về lãi suất này sẽ được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.
Thứ tư bạn hỏi: có cần lưu ý gì thêm từ bản hợp đồng này không?
Trong trường hợp này bạn cần lưu ý về hợp đồng cho vay với lãi suất cao mà bạn muốn mua (hợp đồng cho vay nặng lãi) theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 về lãi suất cho vay trong hợp đồng dân sự, nếu nhận thấy mức lãi suất của hợp đồng cho vay bạn định mua cao hơn nhiều so với mức lãi suất theo quy định của pháp luật thì hợp đồng vay này được xác định là sẽ bị vô hiệu một phần – phần lãi suất cho vay do vi phạm quy định pháp luật.
>> Xem thêm: Home credit khởi kiện chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì làm thế nào?
3. Xử lý vấn đề ủy quyền cho nhân viên đi đòi nợ ?
Hồ sơ em gửi tại tòa án gồm:
1- Giấy ủy quyền của Giám đốc (đứng tên trên giấy phép kinh doanh) ủy quyền lại nhân viên M.
2- Đơn khởi kiện dân sự.
3- Các chứng từ mà bên Công ty du lịch A nợ. Sự việc là như vậy, kiến thức về Luật dân sự em không hiểu mong anh/ chị hướng dân giúp em:
1- Hồ sơ thủ tục bên em có đầy đủ chưa (vì Tòa án đó ở xa)?
2- Khả năng lấy lại số nợ đó cao không?
3- Khi đầy đủ thủ tục thì bao lâu họ mới xử ?
Rất mong được sự hồi âm của luật sư. Em trân thành cảm ơn!
>> Luật sư tư vấn luật dân sự về ủy quyền đòi nợ, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:
Điều 189. Luật tố tụng dân sự 2015 quy định về Hình thức, nội dung đơn khởi kiện như sau:
4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;....
Ngoài đơn khởi kiện thì bên khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp (Điều 165 BLTTDS).
Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ phải nộp các chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp khác nhau kèm theo đơn khởi kiện. Trường hợp của công ty bạn thì cần nộp hồ sơ kèm theo đơn khởi kiện gồm:
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: Các chứng từ mà bên Công ty du lịch A nợ);
- Hồ sơ pháp lý khác của bên khởi kiện như: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực)
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao);
- Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án
- Thời hạn mở phiên tòa : Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.
- Thời hạn hoãn phiên toà : không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa
Tòa án ngoài xem xét chứng cứ mà công ty bạn cung cấp sẽ còn phải tiến hành điều tra để thu thập chứng cứ (như lấy lời khai của đương sự, người làm chứng; trưng cầu giám định; ...) Do vậy việc có lấy lại được số nợ đó sẽ phụ thuộc vào sự giải quyết của Tòa án và những chứng cứ cụ thể.
Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách qua tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
>> Xem thêm: Vay tiền mặt Home credit nếu nợ quá hạn thì bị xử lý thế nào?
4. Tư vấn về đòi nợ nhân viên mobifone ?
>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 thì bên vay có nghĩa vụ trả nợ cho bạn của bạn theo quy định sau:
“Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Do đó, nếu bên vay không trả nợ và có hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình, bạn của bạn có thể khởi kiện ra tòa án nơi bị đơn cư trú.
>>> Điều 83 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định
Điều 95. Xác định chứng cứ
1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.
3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chướng từ điện tử, thư điện tử, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.
5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.
6. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
7. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
8. Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
9. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
10. Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
11. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.
Theo đó, giữa bạn và anh A có xảy ra việc vay mượn giữa hai bên, việc vay mượn không yêu cầu bắt buộc lập thành văn bản mà chỉ cần dựa trên lời nói hay hành vi. Tuy nhiên bạn phải cung cấp được cho Tòa án các tài liệu, giấy tờ chứng minh việc vay mượn của anh A.
>> Xem thêm: Nợ tiền phạt ngân hàng home credit có bị khỏi kiện theo pháp luật không?