Câu hỏi: 

1. Hành vi của em tôi có bị coi là tội phạm không?.

2. Em tôi dưới 18 tuổi thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi nêu trên không?.

 

Trả lời

1. Thế nào là tội phạm?

Điều 8 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về khái niệm tội phạm cụ thể như sau:

"Điều 8. Khái niệm tội phạm

1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác".

 

2. Như thế nào là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội?

Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được hiểu là những ứng xử, xử xự của con người được thể hiện ra thế giới khách quan với những hình thức nhất định. Những hành vi này gây ra những thiệt hại cho các quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ.

Căn cứ theo khái niệm tội phạm được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 thì hành vi nguy hiểm cho xã hội được coi là dấu hiệu khách quan bắt buộc của tất cả các cấu thành tội phạm và là dấu hiệu trung tâm quan trọng của mặt khách quan của tội phạm. Với ý nghĩa là một biểu hiện, hay là một dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạ, hành vi nguy hiểm cho xã hội phải được hiểu là một hoạt động cụ thể, chủ thể của hành vi phải nhận thức và điều khiển hành vi của mình được.

Hành vi nguy hiểm cho xã hội có thể được thể hiện thành hai dạng:

- Hành động phạm tội.

- Không hành động phạm tội.

 

3. Như thế nào là người có năng lực trách nhiệm hình sự?

Người có năng lực trách nhiệm hình sự là người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, có khả năng nhận thức được tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình và có khả năng kiềm chế hành vi đó để lựa chọn thực hiện hành vi khác phù hợp với các quy chuẩn, chuẩn mực của xã hội. Do đó năng lực trách nhiệm hình sự là điều kiện cần thiết để có thể xác định một người có lỗi khi họ thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. Có thể hiểu năng lực trách nhiệm hình sự là năng lực có thể chịu trách nhiệm hình sự của một người nếu thực hiện hành vi phạm tội. Năng lực trách nhiệm hình sự là một dạng năng lực pháp lý, năng lực này được xác nhận dựa trên các cơ sở sau đây:

- Người có năng lực trách nhiệm hình sự phải là người có năng lực nhận thức và điều khiển hành vi theo đòi hỏi của các chuẩn mực xã hội.

- Người có năng lực rách nhiệm hình sự là người có độ tuổi phù hợp với chính sách hình sự của nhà nước qua các giai đoạn cụ thể.

Pháp luật Hình sự hiện hành (cụ thể là Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017) không quy định cụ thể về năng lực trách nhiệm hình sự mà quy định một cách gián tiếp quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.

Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự tại Điều 12, cụ thể như sau:

"Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:

a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);

b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);

d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);

đ) Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);

e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự)".

Và Điều 21 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau:

"Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự".

 

4. Như thế nào là hành vi cố ý phạm tội?

Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 định nghĩa về hành vi cố ý phạm tội trong những trường hợp sau:

- Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

- Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

(Điều 10 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017).

 

5. Như thế nào là hành vi vô ý phạm tội?

Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 định nghĩa về hành vi vô ý phạm tội thuộc những trường hợp sau đây:

- Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

- Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

(Điều 11 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017).

Qua những phân tích nêu trên chúng tôi xin trả lời những vướng mắc của bạn như sau:

Thứ nhất: Hành vi của em bạn có bị coi là tội phạm không?.

Căn cứ theo Điều 8 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 thì hành vi của em bạn được xác định là hành vi nguy hiểm cho xã hội. Mặc dù em bạn có thể nhận thức được hành vi đấy là sai và thấy trước được hậu quả có thể xảy ra nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi này. Và hành vi này của em bạn đã xâm phạm đến quyền về tài sản của chị B. Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định rõ: ". Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm". Ngoài ra căn cứ theo Khoản 1 Điều 12 em bạn đã đủ tổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật hình sự.

=> Vậy nên trong trường hợp này hành vi của em bạn bị coi là tội phạm.

Thứ hai: Em tôi dưới 18 tuổi thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi nêu trên không?.

Như đã nêu ở trên Khoản 1 Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định rõ: " Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác".

Vậy em bạn đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!