1. Những ion nào sau đây không cùng tồn tại được trong một dung dịch?

Những đáp án sau đây đáp án nào đúng nhất?

Những ion nào dưới đây không cùng tồn tạo được trong một dung dịch

A. Na+ , Ba 2+ ; OH- ; Cl-

B. K + ; Mg 2+ ; Cl - ; SO2 2-

C. Na + , K +, OH- ; PO4 3-

D. Na+ ; H + ; S 2- ; Cl -

Đáp án A: ta có các ion này không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa chất khí, chất điện li yếu nên các ion này cùng tồn tại

Đáp án B: các ion này không phản ứng với nhau tạo ra chất kết tủa, chất khí, chất điện lý yếu nên các ion này cùng tồn tại

Đáp án C: các ion này không phản ứng với nhau nên tại chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu nên các ion này cùng tồn tại

Đáp án D: 2H+ + S 2- → H2S các ion này phản ứng với nhau tạo nên chất khí nên các ion này không tồn tại đồng thời

Vậy đáp án đúng là đáp án D

 

2. Lý thuyết cần nhớ

Liên kết được hiểu là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn. Ở điều kiện bình thường thì các nguyên tử của các nguyên tốc không tồn tại ở trạng thái tự do riêng rẽ mà liên kết với các nguyên tử khác nhau tạo thành phân tử hay tinh thể.

1. Sự tạo thành của ion

- trong phản ứng hóa học thì khi nguyên tử, phân tử thêm hoặc mất bớt electron thì nó sẽ tạo thành các phân tử mang điện tích được gọi là ion. Các ion này trái dấu nhau hút bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.

Các nguyên tử kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng nên khi đi vào liên kết nó có xu hướng nhường hết số e lớp ngoài cùng để lớp sát cùng trở thành bão hòa và sau khi nhường e thì phân còn lại sẽ trở thành phân tử mang điện tích dương gọi là ion dương ( hay còn gọi là cation)

Các nguyên tử phim kim có số electron ở lớp ngoài cùng là 5 hoặc 6 hoặc 7 nên khi biến động có xu hướng thu thêm 1, 2,3e vào lớp ngoài cùng để có vỏ e giống khí hiếm. Sau khi nhận thêm e thì nó trở thành phân từ mang điện tích âm gọi là ion âm ( hay còn gọi là anion)

- Điều kiện hình thành liên kết ion.

Để liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau kim loại điển hình và phim kim điển hình)

Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết lớn hơn hoặc bằng 1.7 là liên kết ion trừ một số trường hợp

- Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion:

+ phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình ( kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình ( phi kim nhóm VIIA và oxi)

2. Sự tạo thành liên kết ion

- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Các ion trái dấu sẽ hút nhau với lực hút tĩnh điện để trở thành phân tử ta gọi đó là phân tử ion và mối liên kết trong phân tử là liên kết ion

Ví dụ: liên kết trong phân tử CaCl2

Nguyên tử Ca nhường 2 electron tạo thành ion dương

Ca → Ca 2+ + 2e

nguyên tử Clo nhận 1 e tạo thành ion âm

Cl2 + 2e → 2Cl-

Ta thấy ion Ca 2+ và 2 ion Cl - hút nhau bằng lực hút tĩnh điện để tạo thành phân tử CaCl2

Điều kiện để hình thành liên kết ion: để liên kết được hình thành giữa các kim loại điển hình và phi kim điển hình thì ta sẽ quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết lớn hơn hoặc bằng 1.7 là liên kết ion trừ một số trường hợp.

Đặc điểm của ion: Các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao thì dẫn điện khi tan trong nước hoặc nóng chảy.

 

3. Bài tập tự vận dụng luyện tập

Câu 1: Dãy các ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch

A. Fe 3+ ; Cl - ; NH4 + ; SO4 2- ; S 2-

B, Mg 2+ ; HCO3 - ; SO4 2- ; NH4 +

C. Fe 2+ ; H+ ; Cl -; NO3 -

D. Al 3+ ; K + ; Nr - ; NO3 - ; CO3 2- 

Câu 2: Những ion nào dưới đây cùng tồn tại trong 1 dung dịch dưới đây y

A. Na + ; Cu 2+ ; Cl - ; S 2-

B. Na + ; Mg 2+ ; NO3 - ; CO3 2-

C. K + ; Fe 2+ ; OH - ; NO3 -

D. Fe 2+ ; Zn 2+ ; Cl - ; NO3 -

Câu 3: nhận định nào là không chính xác, các nguyên tử liên lết với nhau thành phân tử để:

A. chuyển sang trạng thái có mức năng lượng thấp hơn (bền vững hơn)

B. có cấu hình e của khí hiếm

C. có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2e hoặc 8e

D. chuyển sang trạng thái có mức năng lượng cao hơn

Câu 4: nhận định nào dưới đây không chính xác về liên kết ion:

A. được hình thành bởi lực hút tĩnh điện từ các điện tích trái dấu

B. hợp chất ion thường tan tốt trong nước

C. hợp chất ion thường dẫn điện tốt ở trạng thái lỏng và khí trong dung dịch

D. được hình thành bởi các cặp e chung

Câu 5: liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do đâu:

A. hai hạt nhân nguyên tử hút e rất mạnh

B. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1e

C. mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu e để trở thành các ion trái dấu hút nhau bởi lực hút tĩnh điện

D. hai nguyên tử tương tác yêu với nhau

Câu 6:oxi có hiệu nguyên từ là 8 vật oxi dễ dàng:

A. nhường 2e để thành ion

B. nhận 2e để tạo thành ion

C. nhường 6e để tạo thành ion

D. nhận 6e để tạo thành ion

Câu 7: natri có hiệu nguyên tử là 11. Vật Natri dễ dàng:

A. nhường 1e để tạo thành ion

B. nhận 1e để tạo thành ion

C. nhường 7e để tạo thành ion

D. nhận 7e để tạo thành ion

Câu 8: cấu hình e lớp ngoài cùng của Fe 3+ (Z=26) là:

A. 3d5

B. 3d9

C. 3d8 4s2

D. 3d7 4s2

Câu 9: muối ăn ở nhiệt độ nóng chảy ở 801 độ c vậy ở trạng thái rắn muois ăn có cấu trúc mạng tinh thể là bằng bao nhiêu:

A. tinh thể ion

B. tinh thể kim loại

C. tinh thể phân tử

D. tinh thể nguyên tử

câu 10: cho nguyên tử nguyên tố A và nguyên tố B có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là ns2 np5 và ns1. Vậy liên kết hóa học được hình thành giữa A và B là:

A. liên kết ion

B. liên kết cộng hóa trị

C. liên hết cho - nhận

D. liên kết hidro

Câu 11: khi tạo thành liên kết ion thì nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:

A. ion dường có nhiều proton hơn

B. ion dương có số proton không thay đổi

C. ion âm có nhiều proton hơn

D. ion âm có số proton không thay đổi

câu 12: Liên kết ion được tạo thành giữa

A. hai nguyên tử kim loại

B. hai nguyên tử phi kim

C. một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh

D. một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phim kim yếu

Câu 13: Trong những nhận định sau đây đâu là nhận định sai:

A. tinh thể ion rất bền vững

B. các hợp chất ion đều khá rắn khó bay hơi và khó nóng chảy

C. các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước

D. các hợp chất ion khi nóng chảy đều không dẫn điện

Câu 14: Trong tinh thể NaCl thì nguyên tố Na và Cl ở dạng ion và có số electron lần lượt là bằng bao nhiêu:

A. 10 và 18

B. 12 và 16

C. 10 và 10

D. 11 và 17

Câu 15: Liên kết nào trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất của liên kết ion nhất

A. LiCl

B. NaCl

C. KCl

a. CsCl

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Phương trình ion là gì? Cách viết phương trinhg ion rút gọn?

Bài viết trên Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về đáp án vấn đề Những ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch và kèm những bài tập liên quan. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết bài viết.