1. Mức phạt hành vi trèo qua dải phân cách ?

>> Xem thêm:  Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính là gì ?

Thưa Luật sư cho tôi hỏi gần nhà tôi có giải phân cách, đối diện nhà tôi là điểm dừng xe bus, hôm trước, tôi có trèo qua giải phân cách và băng qua đường để sang đường phía bên kia và tôi có bị xử phạt hành chính, tôi rất thắc mắc về vấn đề này vì tôi chỉ trèo qua rào, trèo qua giải phân cách để băng sang qua đường mà tại sao lại bị xử lý vi phạm hành chính? và việc bị xử phạt vi phạm hành chính như vậy là có đúng với quy định hay không? tôi rất thắc mắc về vấn đề này?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

1900.6162

Trả lời:

- Thứ nhất là công trình đường bộ và giải phân cách là gì?

Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 10 Điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định cụ thể như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác......

10. Dải phân cách là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.

- Thứ hai là người đi bộ có được leo, trèo, vượt qua giải phân cách?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 32 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định cụ thể như sau:

Điều 32. Người đi bộ

1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

2. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

3. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

4. Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.

- Thứ ba là leo, trèo, vượt qua giải phân cách bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì:

Điều 9. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người đi bộ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đi đúng phần đường quy định; vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;

Như vậy, hành vi trèo hàng rào, vượt qua giải phân cách của bạn là hành vi trái với quy định của pháp luật, và việc bị xử phạt vi phạm hành chính là hoàn toàn đúng với quy định của Pháp Luật hiện hành.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Đi ngược chiều bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của luật giao thông đường bộ ?

2. Xử phạt xe chở quá trọng tải?

Chào luật sư, nhờ luật sư tư vấm giúp tôi trường hợp này: Tôi điều khiển xe tải quá trọng tải 49%. Không biết mức xử phạt của tôi trong trường hợp này như thế nào?
Cám ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Như thông tin bạn cung cấp, thì xe của bạn chở hàng vượt quá trọng tải 49%. Vậy căn cứ theo nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức xử phạt như sau:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;

Ngoài ra bạn còn bị chịu hình phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quyền xử lý vi phạm luật giao thông trong Khu công nghiệp ?

3. Thẩm quyền của công an xã, phường?

Chiều qua khi đi về nhà em rẽ trái xe vào 1 đường hẻm để về nhà có bật đèn xi nhan trái. Đi được một đoạn thì có anh công an phường chở theo anh dân quân tự vệ chặn đầu xe em lại. Em hỏi dừng xe em vì việc gì thì anh công an nói em đi ngược chiều.
Em hỏi anh công an chứng minh lỗi vi phạm của em khi em rẽ trái vào đường hẻm như vậy thì anh công an không chứng minh được. Anh công an lại nói kiểm tra giấy tờ xe của em, em xuất trình giấy tờ thì anh công an giữ lại giấy đăng ký xe với giấy phép lái xe. Em hỏi tại sao lại giữ giấy phép lái xe của em thì anh trả lời em đi ngược chiều. Em nói anh không chứng minh được lỗi vi phạm của em tại sao lại giữ giấy phép lái xe. Anh công an nói tôi không cần biết đến chỗ cây xăng đóng phạt. Cho em hỏi trong trường hợp này phải xử lý như thế nào ạ? Khi em không vi phạm mà vẫn phải nộp phạt để lấy giấy tờ xe ?
Em xin cảm ơn Luật Minh Khuê !

Luật sư trả lời:

Khoản 1 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định như sau:

"...1. Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính..."

Và Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định như sau:

"Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;

đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;

e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:

a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;

b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính."

Như vậy, theo quy định pháp luật nêu trên thì khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền muốn xử lý vi phạm hành chính đối với bạn thì buộc họ phải có căn cứ chứng minh bạn có lỗi, vi phạm quy định pháp luật. Tuy nhiên với dữ liệu bạn đưa ra thì hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý chưa chứng minh được hành vi vi phạm của bạn mà đã lấy giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy phép lái xe của bạn đồng thời yêu cầu bạn ra chỗ cây xăng đóng phạt là chưa đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, để đảm bảo quyền và lợi ích của mình bạn nên làm khiếu nại gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn thì sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào?

4. Thẩm quyền của Cảnh sát giao thông ?

Chào các luật sư, xin hỏi: Sáng nay em có đi ngược trong đường có biển cấm và bị Cảnh sát trật tự ra hiệu lệnh dừng xe. Anh cảnh sát đó không có còi không gậy chỉ huy của lực lượng csgt và không có cảnh sát giao thông đi theo. Sau đó lập biên bản xử lý vi phạm hành chính em. Xin hỏi quý luật sư việc cảnh sát trật tự ra hiêu lệnh dừng xe như vậy trong khi không có lực lượng CSGT đi theo thì có đúng quy định pháp luật về xử lí vi phạm giao thông đường bộ không ?
Em mong sớm nhận được câu trả lời từ quý luật sư. Kính chúc quý luật sư sức khỏe. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt thì cảnh sát trật tự có các thẩm quyền như sau:

Điều 74. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c, điểm h khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 (trừ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 12);

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 47, Điều 49, Điều 51 (trừ điểm d khoản 4 Điều 51), Điều 52, Điều 53 (trừ khoản 4 Điều 53), Điều 72, Điều 73.

Trong trường hợp của bạn, bạn đi vào đường cấm thuộc vào trường hợp được quy định tại điểm c khoản 5 Điều56 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP. Như vậy, Cảnh sát trật tự có quyền yêu cầu bạn dừng phương tiện để kiểm tra.

4. Thủ tục cấp đổi Giấy phép lái xe?

Xin chào luật sư, nhờ luật sư tư vấn hộ em với ạ. Trước kia em là lực lượng công an nhân dân, nay đã xuất ngũ. Bằng lái xe ô tô của em là bằng nghành công an do Cục cảnh sát giao thông đường sắt, đường bộ cấp năm 2014. đến năm 2019 mới hết hạn. Luật sư cho em hỏi nay em xuất ngũ rồi thì bằng lái xe đó có phải chuyển sang bằng dân sự do bộ giao thông vận tải cấp không ạ ? em được biết nếu là quân đội thì sau 6 tháng kể từ khi có quyết định xuất ngũ phải chuyển sang bằng dân sự, còn bên công an thì em ko biết. Nhờ luật sư tư vấn giúp em ạ, Cảm ơn luật sư nhiều !

Trong trường hợp của bạn, bạn cần phải thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy phép lái xe, cụ thể, thủ tục thực hiện và cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:

a) Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ đổi Giấy phép lái xe do ngành công an cấp sau ngày 31/7/1995:

+ Đơn đề nghị đổi, cấp lại Giấy phép lái xe theo mẫu (bản chính);

+ Quyết định ra khỏi ngành (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc… ) của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);

+ Giấy Chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

+ Giấy phép lái xe của ngàng công an cấp còn thời hạn sử dụng (bản chính);

+ 02 ảnh màu cỡ 3x4 cm kiểu chứng minh nhân dân;

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Hồ sơ trên bạn gửi trực tiếp tại Vụ Quản lý phương tiện và người lái thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam; hoặc phòng Quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải.

5. Thẩm quyền cấp lại giấy phép lái xe

Theo quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì cơ quan cấp lại giấy phép lái xe là:

– Tổng cục đường bộ Việt Nam theo đó cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải chuyển đến; tổ chức cấp, đổi giấy phép lái xe cho các đối tượng gồm:

+ Người lái xe thuộc các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao có trụ sở cơ quan tại Hà Nội.

+ Người lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý.

– Sở giao thông vận tải chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe, cấp lại giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe bị mất và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe có nhu cầu.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

>> Xem thêm:  Phạt nguội là gì ? Tìm hiểu quy định hiện hành về phạt nguội

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Công trình đường được xác định gồm những gì?

Trả lời:

Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác......

Câu hỏi: Quy định về dải phân cách là gì?

Trả lời:

Dải phân cách là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.

 

Câu hỏi: Vi phạm hành chính là như thế nào?

Trả lời:

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính...