Căn cứ pháp lý:

- Luật Thanh tra 2010;

- Nghị định số 33/2015/NĐ-CP.

1. Về nguyên tắc thực hiện kết luận thanh tra

Nghị định số 33/2015/NĐ-CP  nêu rõ: Đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan phải thực hiện nghiêm chỉnh kết luận thanh tra; kết luận thanh tra phải xác định cụ thể, rõ ràng các sai phạm và phải được xử lý nhanh chóng, nghiêm minh; kiến nghị, yêu cầu trong kết luận thanh tra phải được xem xét, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền phải theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra; nội dung đang được thanh tra lại, nội dung kết luận thanh tra xin ý kiến chỉ đạo mà chưa có ý kiến chỉ đạo xử lý của người có thẩm quyền thì chưa bắt buộc thực hiện.

Đối với trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện kết luận thanh tra, Nghị định số 33/2015/NĐ-CP  quy định như sau:

Một là, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành kết luận thanh tra: Chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra; xử lý sai phạm về hành chính, kinh tế; xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người có hành vi vi phạm; khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, hoàn thiện chính sách, pháp luật.

Hai là, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra: Quyết định, yêu cầu, kiến nghị thực hiện kết luận thanh tra; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra.

Ba là, trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan: Tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý sai phạm về hành chính, kinh tế; thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người có hành vi phạm; thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, hoàn thiện chính sách, pháp luật; báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra.

Bốn là, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra: Thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra; xử lý hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra.

2. Yêu cầu đối tượng thanh tra, chấm dứt hành vi vi phạm

Điều 8, Nghị định số 33/2015/NĐ-CP quy định: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra (KLTT), thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành KLTT, có trách nhiệm ban hành văn bản chỉ đạo việc thực hiện KLTT khi KLTT có nội dung xin ý kiến chỉ đạo thực hiện; nội dung KLTT có yếu tố nước ngoài; nội dung kiến nghị xử lý trong KLTT phù hợp với quy định của pháp luật nhưng thiếu tính khả thi hoặc KLTT mà thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành KLTT cần có văn bản chỉ đạo thực hiện.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được KLTT, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành KLTT có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đình chỉ, chấm dứt hành vi vi phạm, thu hồi tiền, quyền sử dụng đất, tài sản khác bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật; áp dụng các biện pháp để khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, chấm dứt hành vi vi phạm; hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật, hoàn thiện chính sách, pháp luật; chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong phạm vi thẩm quyền của mình, tiến hành xử phạt vi phạm hành chính; quyết định thu hồi tiền, quyền sử dụng đất, tài sản khác bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực quản lý nhà nước; áp dụng các biện pháp quản lý khác theo quy định của pháp luật và kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi tiền, quyền sử dụng đất, tài sản khác, khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực quản lý nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.

Chậm nhất là 2 ngày kể từ ngày ban hành, văn bản xử lý các sai phạm về hành chính, kinh tế được quy định tại Khoản 1 Điều này phải được gửi cho đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan ban hành KLTT.

3. Về xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người có hành vi vi phạm

Tại Điều 6 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP quy định: căn cứ phân cấp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành KLTT có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức kiểm điểm, xác định rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân có hành vi vi phạm; tiến hành thủ tục xử lý kỷ luật, ban hành quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan.

4. Áp dụng biện pháp cần thiết để kịp thời khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được KLTT, thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành KLTT có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý áp dụng biện pháp cần thiết để kịp thời khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, đình chỉ, chấm dứt hành vi vi phạm, hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật, hoàn thiện chính sách, pháp luật.

Trong phạm vi trách nhiệm của mình, kịp thời áp dụng các biện pháp để khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý; hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp để khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, đình chỉ, chấm dứt hành vi vi phạm, ban hành hoặc hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật, hoàn thiện chính sách, pháp luật.

Trình tự, thủ tục đình chỉ, hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản mang tính chất chỉ đạo, điều hành nhưng có nội dung trái pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản pháp luật khác có liên quan.

5. Về theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện KLTT

Chương III của Nghị định số 33/2015/NĐ-CP quy định: hoạt động này phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật; không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; được tiến hành đối với từng vụ việc hoặc đồng thời nhiều vụ việc tùy theo mức độ phức tạp của vụ việc được theo dõi, đôn đốc, kiểm tra.

Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành KLTT có trách nhiệm chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và xử lý kịp thời kết quả theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện KLTT trong phạm vi quyền hạn do pháp luật quy định.

Còn Thủ trưởng cơ quan ban hành KLTT có trách nhiệm tổ chức việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện KLTT và xử lý kịp thời kết quả theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện KLTT trong phạm vi quyền hạn do pháp luật quy định.

6. Cơ quan quản lý trực tiếp đôn đốc

Đối với trách nhiệm của cơ quan Thanh tra Nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Điều 19 quy định, Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện KLTT, quyết định xử lý về thanh tra của mình, của Thủ tướng Chính phủ. Thanh tra Bộ, thanh tra tỉnh, thanh tra sở, thanh tra huyện có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện KLTT, quyết định xử lý về thanh tra của mình, của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.

Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện KLTT, quyết định xử lý về thanh tra của mình; tiến hành kiểm tra trực tiếp việc thực hiện KLTT, quyết định xử lý về thanh tra của đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện KLTT là đối tượng thanh tra, cơ quan quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm hoặc có liên quan đến việc thực hiện KLTT.

Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện KLTT gồm theo dõi về quá trình tổ chức chỉ đạo việc thực hiện KLTT, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; tiến độ và kết quả thực hiện các nội dung trong KLTT, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; nắm bắt khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc thực hiện KLTT, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

Nhắc nhở việc thực hiện nội dung được ghi trong KLTT, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra nhưng chưa được thực hiện; yêu cầu báo cáo giải trình nguyên nhân chưa hoàn thành việc thực hiện KLTT, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; áp dụng biện pháp để KLTT, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra được thực hiện.

Kiểm tra việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện KLTT, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; kết quả thực hiện KLTT, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, bao gồm nội dung đã hoàn thành, chưa hoàn thành và tiến độ thực hiện; nắm bắt khó khăn khách quan và chủ quan trong quá trình thực hiện KLTT, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của các chủ thể có liên quan trong việc thực hiện KLTT, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và trách nhiệm của chủ thể có liên quan và nguyên nhân chưa hoàn thành việc thực hiện KLTT, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.