- 1. Quy định tổng quan về C/O mẫu E
- 2. Xử lý sai sót trên C/O mẫu E
- 3. Cấp C/O mẫu E
- 4. Về C/O mẫu E giáp lưng
- 5. Về xử lý C/O mẫu E bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng:
- 6. Quy định về nộp C/O mẫu E
- 7. Thời hạn hiệu lực của C/O
- 8. Miễn nộp C/O mẫu E
- 9. Quy định về xử lý khác biệt nhỏ
- 10. Quy định về thay đổi điểm đến của hàng hóa
- 11. Chứng từ áp dụng cho quy định vận chuyển trực tiếp
- 12. Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành
1. Quy định tổng quan về C/O mẫu E
Theo Điều 19 của Thông tư 12/2019/TT-BCT, quy định về C/O mẫu E đặt ra các hướng dẫn cụ thể về việc làm C/O trên giấy trắng kích thước A4 theo tiêu chuẩn ISO và việc sử dụng mẫu đính kèm. Mỗi C/O mẫu E bao gồm một bản gốc (Original) và hai bản sao (Duplicate và Triplicate), và phải được lập bằng tiếng Anh. Quy định này cũng đưa ra các điểm quan trọng sau:
- Trong trường hợp C/O mẫu E có nhiều trang, các trang tiếp theo phải tuân theo các quy định như trang đầu với cùng chữ ký, con dấu, và số tham chiếu.
- Mỗi C/O mẫu E có một số tham chiếu riêng, được cấp cho một lô hàng và có thể áp dụng cho một hoặc nhiều mặt hàng.
- Bản gốc C/O mẫu E do nhà xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản sao Duplicate được lưu bởi cơ quan hoặc tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu. Bản sao Triplicate được lưu bởi nhà xuất khẩu.
- Trong trường hợp C/O mẫu E bị từ chối, cơ quan hải quan tại Nước thành viên nhập khẩu sẽ đánh dấu vào Ô số 4 trên C/O mẫu E.
Lưu ý: Nếu C/O mẫu E bị từ chối, cơ quan hải quan tại Nước thành viên nhập khẩu có thể xem xét các giải trình từ cơ quan cấp C/O để quyết định về ưu đãi thuế quan. Giải trình này phải được trình bày chi tiết và lý giải các vấn đề mà Nước thành viên nhập khẩu đưa ra.
2. Xử lý sai sót trên C/O mẫu E
Theo quy định tại Điều 20 của Thông tư 12/2019/TT-BCT, C/O mẫu E không được phép sửa đổi bằng cách tẩy xóa hoặc viết thêm lên. Mọi sửa đổi phải được thực hiện bằng cách gạch bỏ các thông tin sai và bổ sung thông tin cần thiết. Những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền và được xác nhận bằng dấu của cơ quan hoặc tổ chức cấp C/O.
3. Cấp C/O mẫu E
Theo Điều 21 của Thông tư 12/2019/TT-BCT, C/O mẫu E có thể được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng. Nếu không thể cấp tại thời điểm giao hàng hoặc muộn hơn 3 ngày tính từ ngày giao hàng theo đề nghị của nhà xuất khẩu, C/O mẫu E có thể được cấp sau, phù hợp với quy định và pháp luật của Nước thành viên xuất khẩu. C/O mẫu E cấp sau phải được đánh dấu vào Ô số 13 với dòng chữ "ISSUED RETROACTIVELY."
C/O mẫu E cấp sau có thể được nhà nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan để đề nghị ưu đãi thuế quan theo quy định và pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.
4. Về C/O mẫu E giáp lưng
Cơ quan hoặc tổ chức cấp C/O Nước thành viên trung gian có thể cấp C/O mẫu E giáp lưng khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của Nước thành viên đó, với các điều kiện sau:
- Nhà nhập khẩu phải là người nộp đơn đề nghị cấp C/O mẫu E giáp lưng tại Nước thành viên trung gian.
- Người nộp đơn đề nghị cấp C/O mẫu E giáp lưng phải xuất trình bản gốc C/O mẫu E hiệu lực cấp bởi cơ quan hoặc tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.
- C/O mẫu E giáp lưng bao gồm các thông tin như ngày cấp, số tham chiếu, và tên cơ quan hoặc tổ chức cấp C/O mẫu E của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên. Giá trị hóa đơn là giá trị hóa đơn của hàng hóa từ Nước thành viên trung gian.
- Tổng số hàng hóa trên C/O mẫu E giáp lưng không được vượt quá tổng số hàng hóa ghi trên C/O mẫu E do Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên cấp.
Ngày hết hạn của C/O mẫu E giáp lưng là ngày hết hạn của C/O mẫu E được cấp ban đầu bởi Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên. Hàng hóa tái xuất phải nằm trong khu vực kiểm soát của cơ quan hải quan Nước thành viên trung gian, chẳng hạn như khu phi thuế quan. Hàng hóa không được chế biến hoặc tái chế ở Nước thành viên trung gian, ngoại trừ việc đóng gói lại và các hoạt động hậu cần theo quy định tại Điều 11 Thông tư 12.
5. Về xử lý C/O mẫu E bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng:
Trong trường hợp C/O mẫu E bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà xuất khẩu có thể nộp đơn đề nghị cơ quan hoặc tổ chức cấp C/O cấp bản sao chứng thực của bản gốc Original và bản sao Triplicate của C/O mẫu E dựa trên các chứng từ xuất khẩu lưu trữ tại cơ quan hoặc tổ chức cấp C/O. Bản sao chứng thực này phải có dòng chữ "CERTIFIED TRUE COPY" tại Ô số 12 và ghi rõ ngày cấp của C/O mẫu E bản gốc Original. Bản sao chứng thực này được cấp trong vòng 1 năm từ ngày cấp C/O mẫu E ban đầu, với điều kiện nhà xuất khẩu cung cấp bản sao Triplicate hoặc bất kỳ chứng từ nào thể hiện việc cấp C/O mẫu E bản gốc.
6. Quy định về nộp C/O mẫu E
Bản gốc C/O mẫu E được nộp cho cơ quan hải quan tại thời điểm thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa để yêu cầu ưu đãi thuế quan theo quy định và pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.
7. Thời hạn hiệu lực của C/O
C/O mẫu E có hiệu lực trong vòng 1 năm kể từ ngày cấp và phải được nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu trong khoảng thời gian này.
8. Miễn nộp C/O mẫu E
Theo quy định tại Điều 26 của Thông tư 12/2019/TT-BCT, các hàng hóa có giá trị FOB không quá 200 đô la Mỹ xuất phát từ Nước thành viên xuất khẩu sẽ được miễn nộp C/O mẫu E, và chỉ cần một bản khai đơn giản từ nhà xuất khẩu xác nhận xuất xứ của hàng hóa. Điều này cũng áp dụng cho hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu điện có giá trị FOB không vượt quá 200 đô la Mỹ. Tuy nhiên, nếu cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu xác định rằng việc nhập khẩu các lô hàng liên tiếp có thể nhằm mục đích tránh việc nộp C/O, thì các lô hàng đó sẽ không được miễn C/O mẫu E theo quy định trên.
9. Quy định về xử lý khác biệt nhỏ
Dựa trên Điều 27 của Thông tư 12/2019/TT-BCT, việc xử lý khác biệt nhỏ được điều chỉnh như sau:
- Trong trường hợp không có sự nghi ngờ về xuất xứ của sản phẩm và các khác biệt nhỏ, chẳng hạn như mã HS trên C/O mẫu E không giống với mã HS trên các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu, sẽ không làm mất hiệu lực của C/O mẫu E nếu những khác biệt này phù hợp với thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
- Nếu giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu chỉ có các khác biệt nhỏ như được nêu trong khoản 1, hàng hóa sẽ được thông quan và không bị ảnh hưởng bởi các thủ tục hành chính như việc áp thuế nhập khẩu cao hơn hoặc phải đặt cọc một số tiền tương ứng. Sau khi giải quyết các khác biệt nhỏ, mức thuế nhập khẩu ưu đãi theo ACFTA sẽ được áp dụng, và các khoản thuế đóng phát sinh sẽ được hoàn trả theo quy định và pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.
- Nếu C/O mẫu E áp dụng cho nhiều mặt hàng và một trong số chúng gặp khó khăn, không ảnh hưởng hoặc cản trở việc áp dụng thuế suất ưu đãi và thông quan của các mặt hàng còn lại, việc xử lý sẽ tuân theo quy định tại điểm b của khoản 1 Điều 28 trong Thông tư này.
10. Quy định về thay đổi điểm đến của hàng hóa
Khi hàng hóa xuất khẩu đến một Nước thành viên thay đổi điểm đến trước hoặc sau khi hàng cập cảng, việc thực hiện theo quy định dưới đây:
- Trong trường hợp hàng hóa đã được khai báo hải quan và theo đề nghị của nhà nhập khẩu, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu sẽ xác thực C/O mẫu E đã cấp. Cơ quan hải quan sẽ giữ bản gốc của C/O mẫu E và cung cấp bản sao cho nhà nhập khẩu.
- Nếu hàng hóa thay đổi điểm đến sau khi đã được xuất cảng và không trùng khớp với thông tin trên C/O mẫu E đã cấp trước đó, nhà xuất khẩu sẽ nộp đơn xin cấp lại C/O mới và hoàn trả C/O mẫu E đã cấp trước đó.
11. Chứng từ áp dụng cho quy định vận chuyển trực tiếp
Theo quy định tại Điều 11 trong Thông tư 12/2019/TT-BCT, khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia không thuộc khu vực Nước thành viên của Hiệp định Thương mại tự do Châu Á (ACFTA), các chứng từ sau đây phải được nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu:
- Hợp đồng vận tải được cấp bởi Nước thành viên xuất khẩu.
- Chứng nhận xuất xứ mẫu E do cơ quan hoặc tổ chức cấp chứng nhận xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu cấp.
- Bản gốc hóa đơn thương mại.
- Các giấy tờ khác xác minh rằng quy trình vận chuyển tuân theo các điều kiện được nêu tại điểm b của khoản 2 Điều 11 trong Thông tư 12/2019/TT-BCT.
12. Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành
Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận Chứng nhận xuất xứ mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở đặt tại một quốc gia thứ ba hoặc bởi một nhà xuất khẩu của Nước thành viên của Hiệp định Thương mại tự do Châu Á (ACFTA) đại diện cho công ty đó, với điều kiện rằng hàng hóa tuân theo quy định về xuất xứ hàng hóa trong ACFTA.
Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành có thể thuộc về một Nước thành viên của ACFTA hoặc một quốc gia không thuộc ACFTA. Số hóa đơn đầu tiên hoặc số hóa đơn của bên thứ ba cần được ghi rõ tại Ô số 10 trên Chứng nhận xuất xứ mẫu E.
Nhà xuất khẩu và người nhận hàng cần có trụ sở tại các Nước thành viên của ACFTA, và hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được đính kèm với Chứng nhận xuất xứ mẫu E khi trình bày cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu.