1. Vai trò của bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các doanh nghiệp và các chủ hàng khi vận chuyển hàng hóa qua biên giới. Bảo hiểm này giúp bảo vệ chủ hàng khỏi những rủi ro về mất mát, hư hỏng hoặc thiệt hại trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Cụ thể, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu có thể bao gồm các rủi ro như thiên tai, tai nạn giao thông, đánh cắp, cháy nổ, hư hỏng do thời tiết hoặc vận chuyển sai quy cách. Khi có một trong những rủi ro này xảy ra, các chủ hàng có thể yên tâm vì họ đã mua bảo hiểm để bảo vệ tài sản của mình. Ngoài ra, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu cũng giúp tăng tính tin cậy của các doanh nghiệp trong việc ký kết hợp đồng với các đối tác kinh doanh quốc tế. Điều này là vì bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu cho thấy các doanh nghiệp đã đưa ra các giải pháp bảo vệ tài sản và được đối tác tin tưởng hơn trong quá trình thực hiện giao dịch.

Để chọn được hãng bảo hiểm tốt, các bên giao dịch cần thực hiện nghiên cứu và so sánh các hãng bảo hiểm. Các thông tin về độ tin cậy, uy tín, kinh nghiệm, quy mô và tiền thân của hãng bảo hiểm cũng rất quan trọng. Sau đó, họ cần xem xét tài chính của hãng bảo hiểm để kiểm tra tính ổn định tài chính của hãng bảo hiểm bằng cách xem xét thông tin về năng lực tài chính của họ, báo cáo tài chính và tiền thân. Đánh giá chất lượng dịch vụ của hãng bảo hiểm dựa trên đánh giá của khách hàng trước đây về chất lượng dịch vụ của hãng bảo hiểm cũng sẽ giúp các bên biết được độ tin cậy và chất lượng của hãng bảo hiểm. Khi đã lựa chọn được một danh sách các hãng bảo hiểm uy tín, cần kiểm tra các điều khoản của hợp đồng bảo hiểm mẫu. Do được áp dụng nhiều lần nên khách hàng phải là người đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng bảo hiểm để biết rõ về phạm vi bảo hiểm, các loại rủi ro được bảo hiểm, mức phí và các điều kiện cần thiết khác. Ngoài ra, các bên trong mua bán hàng hóa cũng cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu và quy định của cơ quan quản lý để đảm bảo rằng hãng bảo hiểm mà bạn chọn tuân thủ đầy đủ các quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý trong lĩnh vực bảo hiểm. Sau khi thực hiện các bước này, các bên có thể đưa ra quyết định chọn hãng bảo hiểm tốt nhất cho nhu cầu của mình.

Dưới đây là biểu phí bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu của hãng Bảo hiểm Pjico - bảo hiểm có uy tín trên thị trường Việt Nam.

 

2. Biểu phí áp dụng cho một số mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực

STT Mặt hàng Đóng gói Tỷ lệ theo điều kiện (%)
      Điều kiện "A" Điều kiện "B" Điều kiện "C"
01 GẠO

(Loại trừ ẩm mốc, thối do hấp hơi, đổ mồ hôi tự nhiên)

–   Gạo đóng bao xuất đi Iraq, Châu phi (Khấu trừ: 0.3-0.4%/STBH)

–   Gạo đóng bao xuất đi các nước còn lại (Khấu trừ: 0.2-0.3%/STBH)

–   Gạo đóng bao xếp trong container.

0.3-0.4

0.3

 

0.12

0.15

0.15

 

0.08

0.05

0.05

 

0.05

02 ĐƯỜNG –   Đường đóng bao xếp trong hầm hàng (Khấu trừ: 0.2-0.3%/STBH)

–   Đường đóng bao để trong container

0.3

0.12

0.12

0.08

0.05

0.05

03 LÚA MÌ

(Loại trừ ẩm mốc, thối do hấp hơi, đổ mồ hôi tự nhiên)

–   Lúa mì đóng bao (Khấu trừ: 0.2-0.3%/STBH)

–   Lúa mì đóng bao để trong container

–   Lúa mỳ chở xá trong container

0.25

0.12

0.15

0.12

0.10

0.10

0.05

0.05

0.05

04 PHÂN BÓN –   Phân bón đóng bao xếp trong hầm hàng (Khấu trừ: 0.2%/STBH)

–   Phân bón đóng bao để trong container

0.3

0.12

0.1

0.08

0.05

0.05

05 SẮT THÉP

Loại trừ rỉ sét, oxi hoá, biến màu tự nhiên.

–  Sắt thép (cuộn, lá, hình)

–  Sắt thép (phôi, thanh, tấm)

–  Sắt, thép phế liệu chỉ BH theo điều kiện C.

0.2

0.15

x

0.1

0.09

x

0.05

0.05

0.05

06 XĂNG, DẦU, HÓA CHẤT, DẦU NHỜN, DẦU GỐC, NHỰA ĐƯỜNG LỎNG, LPG (GAS hoá lỏng) –   Xăng, dầu, hóa chất, dầu nhờn, dầu gốc, nhựa đường lỏng chở rời bằng tàu chuyên dụng (Tanker)

–  LPG (Gas hoá lỏng) chở bằng tàu chuyên dụng (LPG tanker)

Điều khoản bảo hiểm dầu chở rời (Institute Bulk Oil Clauses), tỷ lệ phí tối thiểu: 0.06%.

Nếu mua thêm 01 rủi ro phụ (nhiễm bẩn, hoặc thiếu hụt..) tỷ lệ phí :0.1-0.15% (với rủi ro thiếu hụt MKT tối thiểu 0.5-0.8%/STBH) và phải xin ý kiến Tổng công ty trước khi chào phí. Riêng Gas không mở rộng rủi ro phụ.

    –  Các mặt hàng trên đóng trong phuy hoặc ISO tank 0.22 0.1 0.05
07 MÁY MÓC, THIẾT BỊ - Máy móc, thiết bị thông thường để trong hầm hàng.

–   Dây chuyền máy móc, thiết bị có giá trị cao để trong container

0.18

0.12

0.1

0.08

0.05

0.05

08 DẦU MỠ ĐỘNG THỰC VẬT –   Dầu mỡ động thực vật đóng phuy

–   Dầu mỡ động thực vật đóng phuy-đóng container

0.2

0.12

0.1

0.08

0.05

0.05

09 XI MĂNG BAO, CLINKER RỜI –    Xi măng đóng bao 50kg/bao

 (Mức khấu trừ 0.2-0.3%/STBH)

–   Clinker rời

0.3

0.12

0.05

0.05

 

3. Biểu phí chính áp dụng cho một số mặt hàng xuất nhập khẩu đóng và không đóng trong Container

- Bảo hiểm theo điều kiện “C’’, tỷ lệ phí 0.06% với hàng không đóng trong Container. Tỷ lệ này với hàng đóng trong Container là 0.05%.

- Bảo hiểm theo điều  kiện “B’’, tỷ lệ phí 0.12% với hàng không đóng trong Container. Tỷ lệ này với hàng đóng trong Container là 0.08%.

- Bảo hiểm theo điều kiện “A” , tỷ lệ phí theo biểu riêng.

Cụ thể với hàng đóng trong Container:

+ Hàng đóng bao, đóng trong container: 0.12-0.15%

+ Hàng nông sản chở xá trong container: 0.15%

+ Máy móc, thiết bị: 0.11-0.13%

+ Hàng tân dược 0.12-0.15%

+ Hàng linh kiện điện tử 0.11-0.13%

+ Hàng hóa chất/Các sản phẩm của hóa dầu lỏng đóng thùng (loại trừ cháy nổ tự nhiên) 0.22%

+ Nguyên liệu may gia công, vải các loại 0.1-0.12%

+ Bao bì, vỏ hộp các loại: 0.1-0.12%

+ Các loại hàng khác: Giảm 20% so với biểu phí chính tại BIỂU 2

Lưu ý: Tỷ lệ phí bảo hiểm cho hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không được tính dựa trên tỷ lệ phí của hàng hoá trong container. Ngoài những lưu ý và ghi chú được đưa ra trong biểu phí từng mặt hàng, các mặt hàng như Nông lâm sản, lương thực và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, khi yêu cầu bảo hiểm theo Điều kiện "A", cần ghi rõ trên Đơn và/hoặc hợp đồng bảo hiểm để loại trừ ẩm mốc và thối do hấp hơi tự nhiên. Không chấp nhận bảo hiểm hoặc mở rộng bảo hiểm rủi ro mất mát, thiếu hụt hàng hóa khi container vẫn còn nguyên vẹn và được đóng gói. Đối với hàng được xếp trên boong và tuân thủ tập quán thương mại, cũng như hàng cũ hoặc đã qua sử dụng, chỉ chấp nhận bảo hiểm theo điều kiện "C".

 

4. Một số phụ phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

- Phụ phí bảo hiểm rủi ro chiến tranh, đình công thông thường: tối thiểu 0.05%

Nếu hàng hóa được vận chuyển qua, tới, vào hoặc từ các vùng có rủi ro chiến tranh hoặc đình công cao, theo thông báo của Ủy ban Bảo hiểm rủi ro Chiến tranh và Đình công (JWRC) tại London, sẽ áp dụng biểu phí cập nhật từ thị trường Tái bảo hiểm và các khuyến cáo loại trừ và hạn chế của TBH. Để áp dụng biểu phí chiến tranh và đình công hiện tại, chi tiết được quy định trong Biểu 4-01 đi kèm và các biểu phí cập nhật từng giai đoạn của thị trường TBH sẽ được phòng Bảo hiểm Hàng hải gửi tới các đơn vị sau khi nhận được từ Phòng Tái bảo hiểm.

- Phụ phí tàu già: Tỷ lệ phí thu tối thiểu như sau: - Tàu từ 16 đến 20 tuổi : 0.125% - Tàu từ 21 đến 25 tuổi : 0.25% - Tàu từ 26 đến 30 tuổi : 0.375% - Tàu trên 30 tuổi: Tổng Công ty thu xếp TBH và xác nhận thì các đơn vị mới được nhận bảo hiểm

- Phụ phí bảo hiểm đối với một số rủi ro phụ áp dụng khi khách hàng có yêu cầu thêm ngoài điều kiện B, C, hoặc quy tắc vận chuyển nội địa. - Rủi ro rơi vỡ, va đập trong quá trình xếp - dỡ hai đầu : 0.03% - Thêm một rủi ro phụ (bể vỡ, mất cắp, ướt…) : 0.05% - Vận chuyển đa phương thức : 0.03% Trong mọi trường hợp không mở rộng quá 2 rủi ro phụ.

>> Tham khảo: Bảo hiểm hàng hóa là gì? Các loại bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

Trên đây là một số thông tin về Biểu phí, tỷ lệ phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất được Luật Minh Khuê sưu tầm và tuyển chọn. Nếu quý bạn đọc có bất cứ thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về các quy định pháp luật trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa, có thể liên hệ với Luật Minh Khuê thông qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006162 đề được đội ngữ luật sư, chuyên viên của chúng tôi hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn sự theo dõi của quý độc giả.