Trả lời:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và trả lời cụ thể như sau:
Căn cứ pháp lý:
- Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa đổi bổ sung năm 2010;
- Nghị định 18/2005/NĐ-CP;
- Thông tư 52/2005/TT-BTC;
1. Những thay đổi của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải được chấp thuận
Điều 69 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định doanh nghiệp bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
Điều 69. Những thay đổi phải được chấp thuận
1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Vốn điều lệ;
c) Mở hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
d) Địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;
đ) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;
e) Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên;
g) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), chuyên gia tính toán;
h) Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, đầu tư ra nước ngoài.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phải công bố các nội dung thay đổi đã được chấp thuận theo quy định của pháp luật.
==> Như vậy, tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản khi thay đổi vốn điều lệ.
2. Thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Theo 52/2005/TT-BTC quy định:
Thủ tục chấp thuận những thay đổi theo quy định tại Điều 69 Luật kinh doanh bảo hiểm được thực hiện cụ thể như sau:
* Đổi tên tổ chức bảo hiểm tương hỗ:
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ muốn đổi tên phải gửi đến Bộ Tài chính văn bản đề nghị đổi tên do người đại diện trước pháp luật hoặc người có thẩm quyền của tổ chức ký và văn bản xác nhận của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền của tổ chức bảo hiểm tương hỗ về việc đổi tên;
* Tăng hoặc giảm mức vốn thành lập của tổ chức bảo hiểm tương hỗ:
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ muốn thay đổi mức vốn thành lập phải gửi đến Bộ Tài chính:
- Bản giải trình về việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn thành lập có chữ ký của người đại diện trước pháp luật hoặc người có thẩm quyền của tổ chức, trong đó ghi rõ số vốn tăng (hoặc giảm), lý do tăng (hoặc giảm), phương án sử dụng vốn và thời gian thực hiện;
- Giải trình về nguồn tài chính dùng để tăng vốn trong trường hợp tăng vốn thành lập.
* Mở hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện:
- Hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 42/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/08/2001 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.
- Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động;
+ Báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện trong 3 năm gần nhất. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động chưa được 3 năm thì báo cáo tình hình hoạt động từ khi bắt đầu hoạt động;
+ Trách nhiệm và các vấn đề phát sinh khi chấm dứt hoạt động.
* Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức bảo hiểm tương hỗ:
Tổ chức bảo hiểm tương hỗ muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của mình phải gửi đến Bộ Tài chính văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức bảo hiểm tương hỗ do người đại diện trước pháp luật hoặc người được uỷ quyền hợp lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ký.
* Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động:
Thủ tục và hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 42/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/8/2001 quy định chi tiết việc thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.
* Thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc):
- Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày trước khi ra văn bản bổ nhiệm, miễn nhiệm theo định kỳ hoặc giữa kỳ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ, Tổng giám đốc (Giám đốc), Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền phải có văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị chấp thuận việc thay đổi.
- Hồ sơ đề nghị thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) bao gồm:
+ Văn bản đề nghị chấp thuận việc thay đổi;
+ Dự kiến bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
+ Lý lịch người dự kiến được bổ nhiệm có xác nhận của Hội đồng quản trị hoặc người có thẩm quyền của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
+ Văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ và năng lực chuyên môn của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến bổ nhiệm;
+ Biên bản cuộc họp về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ, nếu có.
* Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức tổ chức bảo hiểm tương hỗ:
Hồ sơ, thủ tục và thời hạn giải quyết yêu cầu chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức tổ chức bảo hiểm tương hỗ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật có liên quan.
* Thời hạn giải quyết các yêu cầu chấp thuận thay đổi:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi của tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định từ điểm 5.1 đến 5.5 khoản 5 Mục III Thông tư Thông tư 52/2005/TT-BTC, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận hay từ chối chấp thuận đề nghị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Trong trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Trong trường hợp chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận đối với các thay đổi tại điểm 5.4 và 5.6 hoặc cấp giấy phép điều chỉnh cho tổ chức bảo hiểm tương hỗ theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 52/2005/TT-BTC. đối với những thay đổi tại điểm 5.1, 5.2, 5.3., 5.5. và 5.7. Giấy phép điều chỉnh là một bộ phận không tách rời của giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
3. Vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Thông tư 52/2005/TT-BTC quy định:
- Mức vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ là 20 tỷ đồng. Riêng mức vốn pháp định của tổ chức bảo hiểm tương hỗ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là 9 tỷ đồng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải hoàn tất việc góp vốn thành lập với mức không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục V Thông tư Thông tư 52/2005/TT-BTC.
- Trong suốt quá trình hoạt động, tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải luôn duy trì mức vốn thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục V Thông tư Thông tư 52/2005/TT-BTC. Nếu do bất kỳ nguyên nhân nào mà số vốn thành lập giảm xuống thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục V Thông tư Thông tư 52/2005/TT-BTC. thì tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải bổ sung vốn thành lập sao cho số vốn thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định được quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục V Thông tư Thông tư 52/2005/TT-BTC.
4. Khả năng thanh toán của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ được coi là có đủ khả năng thanh toán khi đã trích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại khoản 3 Mục V Thông tư Thông tư 52/2005/TT-BTC và có biên khả năng thanh toán không thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu theo quy định.
- Biên khả năng thanh toán tối thiểu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ bằng 20% tổng phí bảo hiểm thực giữ lại tại thời điểm xác định biên khả năng thanh toán.
Ví dụ: Tại thời điểm xác định biên khả năng thanh toán, tổ chức bảo hiểm tương hỗ A có tổng phí bảo hiểm giữ lại là 50 tỷ đồng Việt Nam. Biên khả năng thanh toán tối thiểu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ A = 50 tỷ đồng Việt Nam x 20% = 10 tỷ đồng Việt Nam.
- Biên khả năng thanh toán của tổ chức bảo hiểm tương hỗ là phần chênh lệch giữa giá trị tài sản và các khoản nợ phải trả của tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Các tài sản sau sẽ không được đưa vào để tính biên khả năng thanh toán của tổ chức bảo hiểm tương hỗ:
Các khoản vốn góp để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm khác từ nguồn vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
Các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định của pháp luật hiện hành;
Các quỹ khen thưởng, phúc lợi (nếu có).
5. Doanh thu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Doanh thu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%; thu phí giám định tổn thất độc lập trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm, giảm phí bảo hiểm; phí nhượng tái bảo hiểm, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Thu hoạt động đầu tư theo quy định tại khoản 5 Mục V Thông tư Doanh thu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; thu từ hoạt động mua bán chứng khoán; thu lãi trên số tiền ký quỹ; thu cho thuê tài sản; hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán và các khoản thu hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập hoạt động khác: Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; các khoản nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.