Căn cứ pháp lý:

- Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa đổi bổ sung năm 2010;

- Nghị định 18/2005/NĐ-CP;

- Thông tư 52/2005/TT-BTC;

1. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ có cần thành lập Ban kiểm soát không?

Điều 16 Nghị định 18/2005/NĐ-CP quy định:

Điều 16. Cơ cấu tổ chức, quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm: Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và Ban Kiểm soát.

Điều 29. Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát

1. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có Ban Kiểm soát bao gồm từ ba đến năm thành viên do đại hội thành viên bầu ra, trong đó ít nhất phải có một thành viên có chuyên môn về kế toán. Ban Kiểm soát bầu một thành viên làm Trưởng ban; Trưởng ban Kiểm soát phải là thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban Kiểm soát do Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định.

...

==> Như vật, tổ chức bảo hiểm tương hỗ bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát.

2. Ban kiểm soát của tổ chức bảo hiểm tương hỗ có quyền và nhiệm vụ gì?

Ban Kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính;

- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội thành viên, theo yêu cầu của các thành viên quy định tại khoản 3 Điều 21 của Nghị định 18/2005/NĐ-CP;

3. Hoàn trả vốn thành lập; trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật; giảm phí bảo hiểm cho các thành viên trong năm tài chính tiếp theo theo đề nghị của Hội đồng quản trị.

...

- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động; tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội thành viên;

- Báo cáo Đại hội thành viên về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Việc quy định tại các điểm a và b (kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính; Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội thành viên, theo yêu cầu của các thành viên  không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị) không gây gián đoạn trong điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

3. Ai không được làm thành viên Ban kiểm soát của tổ chức bảo hiểm tương hỗ?

Điều 30 Nghị định 18/2005/NĐ-CP quy định:

Điều 30. Những người không được làm thành viên Ban Kiểm soát

1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc); vợ, chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, của Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng của tổ chức bảo hiểm tương hỗ đó.

2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, những người không được làm thành viên Ban Kiểm soát bao gồm:

Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc); vợ, chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, của Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng của tổ chức bảo hiểm tương hỗ đó.

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật.

Nhiệm kỳ Ban Kiểm soát, chế độ làm việc và thù lao cho thành viên Ban Kiểm soát do Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định hoặc do Đại hội thành viên quyết định.

Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên về những sai phạm gây thiệt hại cho tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong khi thực hiện nhiệm vụ.

4. Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải gồm những nội dung chủ yếu nào?

Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ do các thành viên sáng lập xây dựng khi chuẩn bị thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ và phải có chữ ký của các thành viên sáng lập.

Điều 14 Nghị định 18/2005/NĐ-CP quy định diều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; biểu tượng của tổ chức bảo hiểm tương hỗ (nếu có).

b) Mục đích thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

c) Lĩnh vực, phạm vi, địa bàn hoạt động; thời gian hoạt động;

d) Xác định tư cách thành viên, quyền và nghĩa vụ của các thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

đ) Cơ chế biểu quyết của các thành viên;

e) Tên, địa chỉ, quyền và nghĩa vụ của các thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ; người đại diện trước pháp luật;

f) Vốn thành lập của tổ chức bảo hiểm tương hỗ; phương thức đóng góp, hoàn trả vốn thành lập và các chi phí liên quan đến việc thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

g) Quy chế tài chính; các nguyên tắc, cơ sở giảm phí bảo hiểm; phương thức phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;

h) Cơ cấu tổ chức, bộ máy, chế độ làm việc của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát; chế độ đãi ngộ của người quản trị, điều hành; thể thức bầu cử, thông qua quyết định; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Các nội dung khác của Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ do các thành viên thoả thuận nhưng không được trái với với quy định của pháp luật.

Việc huỷ bỏ, thay thế, bổ sung, sửa đổi Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ do đại hội toàn thể thành viên quyết định.

5. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ có phải báo cáo Bộ Tài chính khi có sự sửa đổi, bổ sung điều lệ không?

Khoản 3 Mục I Thông tư 52/2005/TT-BTC quy định:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
...
3. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ

3.1. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có đủ các nội dung quy định tại Điều 14 Nghị định số 18/2005/NĐ-CP ngày 24/02/2005 của Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

3.2. Cơ chế biểu quyết của các thành viên quy định tại điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai, dân chủ.

3.3. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải báo cáo Bộ Tài chính khi có sự sửa đổi, bổ sung điều lệ. 

==> Như vậy,  tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải báo cáo Bộ Tài chính khi có sự sửa đổi, bổ sung điều lệ.

6. Thế nào là thành viên sáng lập của tổ chức bảo hiểm tương hỗ?

Thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, tham gia thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ và cam kết mua bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ngay sau khi tổ chức này được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

Thành viên sáng lập không được hưởng bất kỳ ưu đãi nào so với các thành viên khác của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trừ khi Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ có quy định khác.

Đối với thành viên sáng lập là cá nhân:

Người lao động, chủ hộ gia đình, chủ xe cơ giới, chủ phương tiện vận chuyển đường thuỷ nội địa, chủ cơ sở sản xuất, nuôi trồng, chế biến, lưu thông và tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây có quyền tham gia thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ với tư cách là thành viên sáng lập:

- Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong giai đoạn chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề vì phạm các tội theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề và có cùng loại rủi ro gắn liền hay xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề đó;

- Có nhu cầu bảo hiểm, có quyền lợi có thể được bảo hiểm cho những rủi ro gắn liền hay xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề của các thành viên sáng lập;

- Có cam kết bằng văn bản việc mua bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ngay sau khi tổ chức này được cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Đối với thành viên sáng lập là tổ chức

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật hợp tác xã và các hiệp hội, hội, chi hội ngành nghề, nông trường, trang trại, trung tâm đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây có quyền tham gia thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ với tư cách là thành viên sáng lập:

- Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất; cung ứng vật tư, dịch vụ; chế biến, lưu thông và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề và có cùng loại rủi ro gắn liền hay xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề nêu trên;

- Đang trong tình trạng tài chính lành mạnh;

- Có nhu cầu bảo hiểm, có quyền lợi có thể được bảo hiểm cho những rủi ro gắn liền hay xuất phát từ lĩnh vực, ngành nghề của các thành viên sáng lập;

- Có cam kết bằng văn bản việc mua bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ngay sau khi tổ chức này được cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.