1. Vũ khí quân dụng bao gồm những gì?
- Vũ khí quân dụng là những công cụ chiến đấu được sản xuất và chế tạo đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật và thiết kế của nhà sản xuất được pháp luật chấp thuận. Chúng được cung cấp cho lực lượng vũ trang nhân dân và các đơn vị quân đội khác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017.
- Danh sách vũ khí quân dụng bao gồm:
+ Vũ khí chế tạo, sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và thiết kế theo quy định của Luật này để thực hiện nhiệm vụ quân sự, bao gồm:
+ Súng cầm tay như súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, và súng phóng lựu.
+ Vũ khí hạng nhẹ như súng đại liên, súng cối, súng ĐKZ, súng máy phòng không, và tên lửa chống tăng cá nhân.
+ Vũ khí hạng nặng như máy bay chiến đấu, trực thăng vũ trang, xe tăng, xe thiết giáp, tàu chiến, tàu ngầm, pháo mặt đất, pháo phòng không, và tên lửa.
+ Các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, và đạn sử dụng cho các loại vũ khí quy định tại điểm này.
+ Vũ khí chế tạo hoặc sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, không tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật và thiết kế của nhà sản xuất được pháp luật chấp thuận, có khả năng gây thiệt hại cho con người, sức khỏe, và cơ sở hạ tầng tương tự như vũ khí quy định tại điểm a khoản 2 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017. Những loại vũ khí này không được cấp phép cho lực lượng vũ trang nhân dân và các đơn vị quân đội khác theo quy định tại Điều 18 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017.
2. Những đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
- Nhóm đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm:
+ Quân đội nhân dân;
+ Dân quân tự vệ;
+ Cảnh sát biển;
+ Công an nhân dân;
+ Cơ yếu;
+ Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
+ Kiểm lâm, Kiểm ngư;
+ An ninh hàng không;
+ Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan.
- Việc trang bị vũ khí quân dụng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được xác định bởi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, dựa trên tính chất, yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể. Điều này áp dụng cho Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Bộ trưởng Bộ công an, ngược lại, định rõ việc trang bị vũ khí quân dụng cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Cụ thể:
+ Đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an.
+ Trại giam, trại tạm giam.
+ Học viện, trường Công an nhân dân và Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân, chịu trách nhiệm đào tạo và huấn luyện.
+ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi là Công an cấp tỉnh).
+ Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
+ Công an xã, phường, thị trấn.
3. Quy định về nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng
Theo Điều 22 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017, nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng được quy định như sau:
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, và bảo vệ Tổ quốc, việc sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân theo quy định của pháp luật về quốc phòng.
- Khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, và an toàn xã hội, nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân theo các điều sau đây:
+ Quyết định sử dụng vũ khí quân dụng căn cứ vào tình huống, tính chất, và mức độ nguy hiểm của hành vi đối tượng;
+ Chỉ sử dụng vũ khí quân dụng khi không còn biện pháp khác để ngăn chặn hành vi của đối tượng, và sau khi đã cảnh báo mà đối tượng không tuân theo. Nếu việc sử dụng vũ khí quân dụng không thực hiện kịp thời có thể đe dọa trực tiếp tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ, hoặc gây ra những hậu quả nghiêm trọng khác, thì có thể được sử dụng ngay;
+ Không sử dụng vũ khí quân dụng khi biết rõ đối tượng thuộc diện phụ nữ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, trừ trường hợp họ sử dụng vũ khí để tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác;
+ Trong mọi trường hợp, người sử dụng vũ khí quân dụng phải giảm thiểu thiệt hại do việc sử dụng vũ khí quân dụng gây ra.
- Khi thực hiện nhiệm vụ độc lập, việc sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân thủ quy định tại khoản 2 của Điều này, Điều 23 của Luật này và các quy định khác của pháp luật liên quan. Trong trường hợp thực hiện nhiệm vụ có tổ chức, việc sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân theo mệnh lệnh của người có thẩm quyền, và người ra mệnh lệnh phải tuân thủ quy định tại khoản 2 của Điều này, Điều 23 của Luật này, và các quy định khác của pháp luật liên quan, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Người được giao sử dụng vũ khí quân dụng không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc sử dụng vũ khí quân dụng tuân theo quy định tại khoản 3 của Điều này. Tuy nhiên, nếu sử dụng vũ khí quân dụng vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệt hại rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, lợi dụng hoặc lạm dụng việc sử dụng vũ khí quân dụng để xâm phạm tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Những trường hợp nổ súng phải cảnh báo trước khi sử dụng vũ khí quân dụng
Trước khi thực hiện hành động nổ súng, người thi hành nhiệm vụ độc lập cần phải thực hiện cảnh báo bằng hành động, mệnh lệnh lời nói hoặc bắn chỉ thiên trước khi triển khai sử dụng vũ khí, đối với những trường hợp sau đây:
- Khi đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác để tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.
- Khi đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác gây rối trật tự công cộng và đe dọa tính mạng, sức khỏe, hoặc tài sản của người khác.
- Khi người đang bị truy nã, bị bắt, bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, tạm giữ, tạm giam, hoặc đang bị áp giải, xét xử, hoặc chấp hành hình phạt tù và đang chống trả hoặc đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác. Đối tượng đang đánh tháo người bị dẫn giải, người bị giam giữ, áp giải do phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, hoặc tái phạm nguy hiểm.
- Khi biết rõ đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
- Khi nổ súng vào phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc đường thủy nội địa, trừ phương tiện giao thông của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế để dừng phương tiện đó trong trường hợp đối tượng điều khiển phương tiện đó tấn công hoặc đe dọa trực tiếp tính mạng người thi hành công vụ hoặc người khác. Khi biết rõ phương tiện do đối tượng phạm tội điều khiển cố tình chạy trốn, trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin. Khi biết rõ trên phương tiện chở đối tượng phạm tội hoặc vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma túy, bảo vật quốc gia cố tình chạy trốn, trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin.
5. Những trường hợp cảnh sát được phép nổ súng không cần cảnh báo
+ Đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ ngay sau khi thực hiện xong hành vi phạm tội đó.
+ Người sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy và đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ.
+ Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ để tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật.
+ Người sử dụng vũ khí, vật liệu nổ đang thực hiện hành vi tấn công hoặc đe dọa trực tiếp tính mạng của người thi hành công vụ hoặc người khác.
+ Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng của người thi hành công vụ.
+ Nổ súng vào động vật đang đe dọa trực tiếp tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Bài viết liên quan: Trường hợp nào được nổ súng theo quy định của pháp luật?. Xin trân trọng cảm ơn!